1. Sang tên xe máy khi không có giấy mua bán?

Chào luật sư, Tôi có mua lại chiếc xe máy của người quen, nhưng chưa làm thủ tục sang tên đổi chủ cho xe. Hiện tại thì người chủ xe cũ đã định cư ở nước ngoài. Tôi có giấy bán xe và giấy đăng ký xe, vậy tôi có đủ điều kiện để làm thủ tục sang tên cho xe máy đc không ạ? Chân thành cảm ơn !

Trả lời

Trường hợp này vì người bán xe cũng chưa sang tên xe nên bạn vẫn có thể sang tên xe với trường hợp xe đã mua bán qua nhiều đời chủ và thủ tục như điều 19, Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định. Hồ sơ gồm:

- 02 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

- Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này). [...]"

Khi có tên xe chính chủ thì bạn có thể thực hiện việc mua bán xe thông qua hợp đồng giữa hai bên. Bên còn lại muốn sang tên xe thì phải thực hiện thủ tục xin sang tên xe. Trình tự, thủ tục thực hiện bạn có thể tham khảo bài viết trên.

>> Xem thêm:  Phí chứng thực hợp đồng mua bán xe máy cũ hiện nay là bao nhiêu tiền ?

2. Đăng ký xe tại Hà Nội không?

Thưa luật sư, Em có hộ khẩu tại Thái Bình và đang là sinh viên năm 3 học tập tại Hà Nội. Sắp tới, em có nhờ anh của mình làm trong công ty Honda mua hộ 1 chiếc xe máy vì sẽ mua được với giá rẻ hơn ngoài thị trường. Hóa đơn mua xe sẽ đứng tên anh ấy, sau đó sẽ làm thủ tục nhượng bán lại cho em để đăng kí xe theo tên của em.
Vậy như trường hợp của em thì có thể đăng kí xe tại Hà Nội theo trường hợp của học sinh, sinh viên được không ạ?
(Người hỏi: Nguyễn Kim Thoa).
Trả lời:

Thông tư 58/2020/TT–BCA quy định về đăng ký có ghi nhận giấy tờ của chủ xe như sau:

Điều 9. Giấy tờ của chủ xe

1. Chủ xe là người Việt Nam: Xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc Sổ hộ khẩu. Đối với lực lượng vũ trang: Xuất trình Chứng minh Công an nhân dân hoặc Chứng minh Quân đội nhân dân hoặc giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác từ cấp trung đoàn, Phòng, Công an cấp huyện hoặc tương đương trở lên (trường hợp không có giấy chứng minh của lực lượng vũ trang).

2. Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam: Xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu hoặc Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

3. Chủ xe là người nước ngoài:

a) Người nước ngoài làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế: Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ và xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng);

b) Người nước ngoài làm việc, học tập ở Việt Nam: Xuất trình thị thực (visa) thời hạn từ một năm trở lên hoặc giấy tờ khác có giá trị thay visa.

4. Chủ xe là cơ quan, tổ chức:

a) Chủ xe là cơ quan, tổ chức Việt Nam: Xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe. Xe doanh nghiệp quân đội phải có Giấy giới thiệu do Thủ trưởng Cục Xe - Máy, Bộ Quốc phòng ký đóng dấu;

b) Chủ xe là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam: Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ và xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng) của người đến đăng ký xe;

c) Chủ xe là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện, doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam, tổ chức phi chính phủ: Xuất trình căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với người nước ngoài) của người đến đăng ký xe.

5. Người được ủy quyền đến giải quyết các thủ tục đăng ký xe, ngoài giấy tờ của chủ xe theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này, còn phải xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Chứng minh ngoại giao, Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng).

Như vậy, khi chủ xe là người Việt Nam thì nơi đăng ký xe, nơi quản lý xe và biển số xe sẽ dựa trên giấy tờ của chủ xe, đó là:

- Chứng minh nhân dân (nếu cá nhân chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đã đăng ký thường trú ghi trong chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong Giấy khai đăng ký xe thì phải xuất trình Sổ hộ khẩu;

- Nếu cá nhân làm việc trong cơ quan công an, trong đơn vị quốc phòng muốn đăng ký biển số xe tại nơi mình đang công tác thì cá nhân nộp giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân. Nếu cá nhân không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

- Khi cá nhân là học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 02 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viên thì phải có thẻ học viên, sinh viên và giấy giới thiệu của nhà trường.

Từ những quy định trên thì đối tượng là học viên, sinh viên theo trường trung cáp, cao đẳng, đại học có thời gian học từ 2 năm trở lên thì được đăng ký xe tại nơi mình đang theo học khi xuất trình được thẻ học viên hoặc thẻ sinh viên và kèm theo giấy giới thiệu của trường đang theo học.

Với những thông tin quý khách cung cấp thì quý khách đủ điều kiện để được đăng ký xe tại Hà Nội để thuận tiện cho việc học và đi lại. Song, để thực hiện thủ tục đăng ký xe tại Hà Nội, quý khách phải xuất trình đầy đủ những giấy tờ sau:

+ Chứng minh nhân dân;

+ Thẻ sinh viên, học viên;

+ Giấy giới thiệu của trường học;

+ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu xe (hợp đồng mua bán hoặc tặng cho xe giữa quý khách và anh trai)

+ Giấy đăng ký xe.

>> Xem thêm:  Đăng ký xe máy muộn có bị phạt không ? Thủ tục mua xe cũ

3. Mức xử phạt hành vi không mang đăng ký xe?

Tôi đi xe máy và đã vi phạm luật giao thông gồm các lỗi sau:
- tôi đã tự ý rẽ phải khi đèn đỏ mà không có biển báo được rẽ phải;
- tôi không mang đăng ký xe và bảo hiểm xe.
Vậy mức phạt của tôi là bao nhiêu

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP như sau:

Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;

b) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không mang theo Giấy đăng ký xe;....

Ngoài ra, tại Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định:

Điều 6. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

4. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

e) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông;

10. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b, điểm e, điểm i khoản 3; điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h khoản 4; khoản 5 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;

Như vậy, tổng mức phạt các lỗi vi phạm luật giao thông của bạn sẽ từ 800.000 đồng đến 1.400.000 đồng và bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng

>> Xem thêm:  Rút hồ sơ gốc khi sang tên xe có mất phí ? Thủ tục sang tên xe máy cũ

4. Lệ phí trước bạ khi sang tên xe?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi mua 1 xe máy cũ giá 26 triệu ở 1 tỉnh khác (Thanh hóa ), nơi tỉnh tôi đang thường trú là (Thái Bình), thì khi tôi làm thủ tục xin cấp mới giấy phép lái xe mới phí trước bạ tôi phải đóng là bao nhiêu? Xin chân thành cảm ơn và mong sớm nhận được phản hồi từ các chuyên gia!
(Người hỏi: Lương Văn Doanh).

Trả lời:

Hiện nay, mức thu lệ phí trước bạ của xe máy được quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị định 140/2016/NĐ-CP và được hướng dẫn cụ thể tại khoản 4 Điều 4 Thông tư 301/2016/TT-BTC cụ thể:

Lệ phí trước bạ xe máy được kê khai lần đầu tại thành phố trực thuộc trung ương, thành phố thuộc tỉnh, thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đống trụ sở sẽ phải nộp với mức thu là 5%. Lần kê khai lệ phí trước bạ xe máy từ lần thứ hai trở đi sẽ áp mức thu là 1%.

Đối với trường hợp kê khai lệ phí trước bạ lần đầu tiên tại các địa phương khác (không phải thành phố trực thuộc trung ương, thành phố thuộc tỉnh, thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đóng trụ sở) thì mức thu lệ phí là 2%. Từ lần thứ hai trở đi, nếu vẫn tại các địa phương khác thì mức thu là 1%. Nếu lần thứ hai, xe được kê khai tại Thành phố trực thuộc trung ương, thành phố thuộc tỉnh, thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đóng trụ sở thì mức thu là 5%.

Như vậy. với thông tin quý khách cung cấp thì chúng tôi không thể khẳng định mức thu lệ phí trước bạ khi quý khách đăng ký xe là 1% hay 5%? Quý khách cần căn cứ vào địa phương nơi xe đã được đăng ký trước đó tại Thanh Hóa là thuộc thành phố Thanh Hóa hay huyện? Căn cứ vào cả nơi thường trú của quý khách là thành phố Thái bình hay huyện?

Nếu tại Thanh Hóa, xe máy được đăng ký tại thành phố Thanh Hóa thì khi quý khách mua xe và thực hiện đăng ký tại Thái Bình thì mức thu lệ phí là 1% giá tính lệ phí..

Nếu tại Thanh Hóa, xe máy được đăng ký tại các huyện khác, về Thái Bình, xe được đăng ký tại thành phố Thái Bình thì mức thu lệ phí trước bạ là 5%. Còn nếu về Thái Bình, xe được đăng ký tại các huyện khác thì mức thu lệ phí trước bạ là 1% giá tính lệ phí.

5. Thủ tục xin đổi, cấp lại giấy đăng ký xe

Thủ tục xin đổi, cấp lại chứng nhận đăng ký xe gồm các bước sau đây:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Người muốn đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký xe chuẩn bị hồ sơ đầy đủ gồm các giấy tờ sau:

– Giấy đăng ký xe (theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA)

– Các giấy tờ của chủ xe

Chủ xe

Giấy tờ của chủ xe phải xuất trình

Chủ xe là người Việt Nam Một trong các giấy tờ sau:

+ Chứng minh nhân dân hoặc Sổ hộ khẩu

+ Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân

+ Thẻ học viên, sinh viên hoặc giấy giới thiệu của nhà trường

Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu và Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.
Chủ xe là người nước ngoài làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ còn giá trị sử dụng, nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ
Chủ xe là người nước ngoài khác Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu; Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú từ một năm trở lên và giấy phép lao động theo quy định, nộp giấy giới thiệu của tổ chức, cơ quan Việt Nam có thẩm quyền.

Nếu người đến đăng ký xe là người được chủ xe ủy quyền thì phải xuất trình CMND của mình và nộp giấy ủy quyền có chứng thực.

– Nộp lại giấy chứng nhận đăng ký xe cũ (trừ trường hợp làm mất đăng ký xe).

Bước 2: Nộp hồ sơ

Nộp bộ hồ sơ đã chuẩn bị tại Bước 1 trực tiếp đến Cơ quan Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh để yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký xe bị mất.

Bước 3: Xác minh và hoàn thành thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký xe

Cơ quan có thẩm quyền sẽ xác minh và cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký xe trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Chú ý:

– Trường hợp chủ xe là cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân, Quân đội nhân dân hoặc học sinh, sinh viên đã đăng ký xe theo địa chỉ cơ quan, trường học, nay xuất ngũ, chuyển công tác, ra trường thì được giải quyết đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe theo địa chỉ thường trú hoặc tạm trú mới.

– Khi làm thủ tục đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, không phải mang xe đến kiểm tra (trừ xe cải tạo, xe thay đổi màu sơn), nhưng chủ xe phải nộp bản cà số máy, số khung của xe theo quy định

– Khi đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe thì giữ nguyên biển số. Trường hợp xe đang sử dụng biển 3 số hoặc 4 số hoặc khác hệ biển thì đổi sang biển 5 số theo quy định.

– Trường hợp xe đã đăng ký, cấp biển số nhưng chủ xe đã làm thủ tục sang tên, di chuyển đi địa phương khác, nay chủ xe đề nghị đăng ký lại nguyên chủ thì giải quyết đăng ký lại và giữ nguyên biển số cũ; trường hợp biển số cũ là biển 3 số hoặc 4 số hoặc khác hệ biển thì cấp đổi sang biển 5 số theo quy định.

Mọi vướng mắc pháp lý vui lòng gọi: 1900.6162 để được đội ngũ luật sư, luật gia, chuyên gia pháp lý tư vấn trực tuyến qua tổng đài điện thoại.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật giao thông - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Điều kiện đăng ký biển số xe tại thành phố Hồ Chí Minh ?

>> Xem thêm:  Thủ tục ủy quyền sử dụng xe máy ? Cách đăng ký sang tên xe máy khác tỉnh ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Các trường hợp phải xin cấp lại giấy đăng ký xe

Trả lời:

Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định các trường hợp sau phải đổi lại, cấp lại giấy đăng ký xe:

– Xe cải tạo, xe thay đổi màu sơn

– Gia hạn giấy chứng nhận đăng ký xe có thời hạn

– Giấy chứng nhận đăng ký xe bị mờ, rách nát

– Xe thuộc tài sản chung của hai vợ chồng đã đăng ký đứng tên một người, nay có nhu cầu đăng ký xe là tài sản chung của hai vợ chồng

– Thay đổi các thông tin của chủ xe

– Chủ xe tự nguyện đổi giấy chứng nhận đăng ký xe cũ lấy giấy chứng nhận đăng ký xe mới

– Bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe.

Câu hỏi: Các loại giấy tờ phải mang theo khi tham gia giao thông

Trả lời:

Theo Luật Giao thông đường bộ 2008, có 3 loại giấy tờ mà bất cứ người điều khiển phương tiện giao thông nào cũng phải mang theo:

– Giấy đăng ký xe:

Đây là loại giấy tờ để chứng minh một chiếc xe chính chủ của người sở hữu. Trong giấy đăng ký xe có ghi rõ những thông tin nhất định của chiếc xe và chủ chiếc xe đó đồng thời được trưởng công an tỉnh ký xác nhận và chứng thực.

– Giấy phép lái xe (Bằng lái xe):

Đây là loại chứng chỉ do cơ quan có thẩm quyền cấp cho một người cụ thể cho phép người đó được phép vận hành, lưu thông, tham gia giao thông bằng xe cơ giới (xe mô tô, xe ô tô, xe tải,…). Giấy phép lái xe phải phù hợp với loại xe đang điều khiển theo quy định của Thông tư 12/2017/TT-BGTVT.

– Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới (Giấy chứng nhận bảo hiểm):

Đây là bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự giữa chủ xe cơ giới với doanh nghiệp bảo hiểm. Theo đó, nếu người điều khiển xe gây tai nạn làm thiệt hại về người hoặc tài sản, công ty bảo hiểm sẽ có trách nhiệm phải gánh chịu một phần thiệt hại cùng lái xe.

Ngoài ra, đối với những loại xe cơ giới được quy định, người điều khiển phương tiện còn phải mang theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (Giấy chứng nhận kiểm định). Đây là chứng chỉ xác nhận xe cơ giới đã được kiểm định và thỏa mãn các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định về chất lượng An toàn kỹ thuật và Bảo vệ môi trường.

Theo Thông tư 70/2015/TT-BGTVT thì việc đăng kiểm xe không áp dụng đối với: các loại xe mô tô, xe gắn máy, máy kéo và các loại xe tương tự; Xe cơ giới của quân đội, công an sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh. Theo đó, người điều khiển các loại xe mô tô, xe máy thông thường không cần có Giấy chứng nhận kiểm định; người điều khiển ô tô, xe máy chuyên dùng buộc phải mang theo Giấy chứng nhận kiểm định.

Khi tham gia giao thông, lái xe phải mang theo bản gốc của các loại giấy tờ trên, không tính bản sao. Các loại giấy tờ trên phải được cấp đúng theo quy định của pháp luật, còn thời hạn, không có dấu hiệu bị tẩy xóa.

Câu hỏi: Cấp giấy phép lái xe cần đáp ứng điều kiện và thủ tục gì?

Trả lời:

Điều kiện cấp giấy

– Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam.

– Đủ tuổi (tính đến ngày dự sát hạch lái xe), sức khỏe, trình độ văn hóa theo quy định; đối với người học để nâng hạng giấy phép lái xe, có thể học trước nhưng chỉ được dự sát hạch khi đủ tuổi theo quy định.

– Người học để nâng hạng giấy phép lái xe phải có đủ thời gian hành nghề và số km lái xe an toàn như sau: 

+ Hạng B1 số tự động lên B1: thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên;

+ Hạng B1 lên B2: thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên;

+ Hạng B2 lên C, C lên D, D lên E; các hạng B2, C, D, E lên hạng F tương ứng; các hạng D, E lên FC: thời gian hành nghề từ 03 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên;

+ Hạng B2 lên D, C lên E: thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên và 100.000 km lái xe an toàn trở lên.

Trình tự thực hiện

– Nộp hồ sơ:

Cá nhân học lái xe lần đầu, học lái xe nâng hạng nộp hồ sơ dự học, sát hạch để cấp Giấy phép lái xe tại cơ sở được phép đào tạo lái xe.

– Thẩm quyền giải quyết:

+ Cơ sở đào tạo tổ chức đào tạo theo chương trình quy định; nộp hồ sơ và báo cáo danh sách đề nghị sát hạch với Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải.

+ Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải tiếp nhận hồ sơ, báo cáo sát hạch, tổ chức sát hạch lái xe và cấp Giấy phép lái xe cho người trúng tuyển kỳ sát hạch.

+ Người học lái xe khi đến nộp hồ sơ được cơ sở đào tạo chụp ảnh trực tiếp lưu giữ trong cơ sở dữ liệu giấy phép lái xe.

Hồ sơ

Đối với người dự sát hạch lái xe lần đầu

 – Hồ sơ do người học lái xe nộp:

+ Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu;

+ Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

+ Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;

+ Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.

– Hồ sơ do cơ sở đào tạo lái xe nộp:

+ Hồ sơ của người học lái xe;

+ Chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo đối với người dự sát hạch lái xe hạng A4, B1, B2 và C;

+ Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch.

Đối với người dự sát hạch nâng hạng Giấy phép lái xe lên hạng B1 số, B2, C, D, E và các hạng F

 – Hồ sơ do người học nâng hạng Giấy phép lái xe nộp:

+ Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu;

+ Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

+ Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;

+ Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.

+ Bản khai thời gian hành nghề và số km lái xe an toàn theo mẫu và phải chịu trách nhiệm về nội dung khai trước pháp luật;

+ Bản sao bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc bằng cấp tương đương trở lên đối với trường hợp nâng hạng giấy phép lái xe lên các hạng D, E (xuất trình bản chính khi kiểm tra hồ sơ dự sát hạch);

+ Bản sao giấy phép lái xe (xuất trình bản chính khi dự sát hạch).

 – Hồ sơ do cơ sở đào tạo lái xe nộp:

+ Hồ sơ của người học nâng hạng Giấy phép lái xe;

+ Chứng chỉ đào tạo nâng hạng;

+ Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch nâng hạng.

Người học lái xe khi đến nộp hồ sơ được cơ sở đào tạo chụp ảnh trực tiếp lưu giữ trong cơ sở dữ liệu giấy phép lái xe