1. Thủ tục mua bán xe đã qua nhiều chủ ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Mua xe máy qua nhiều chủ thì có thể sang tên được hay không ạ ? Cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe quy định thì việc đăng ký sang tên xe qua nhiều chủ sở hữu được quy định tại Điều 24, và tại Điều 34 quy định về thời hạn giải quyết sang tên xe qua nhiều đời sở hữu có quy định như sau:

Điều 34. Hiệu lực thi hành

....

3. Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe có kết cấu tương tự đã chuyển quyền sở hữu qua nhiều người được giải quyết đăng ký sang tên theo quy định tại Điều 24 Thông tư này đến hết ngày 31/12/2016.

....

Như vậy chỉ giải quyết sang tên xe qua nhiều đời sở hữu đến ngày 31/12/2016, nên hiện tại việc này không còn được áp dụng. Cá nhân có xe không chính chủ mua qua nhiều đời muốn làm đăg ký xe bắt buộc phải tìm lại chủ cũ là hợp đồng mua bán công chứng rồi mới sang tên đăng ký xe.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Sang tên xe có cần đổi biển số xe không ? Thủ tục đăng ký xe

2. Thủ tục đăng ký sang tên xe máy khác tỉnh?

Xin chào Luật Minh Khuê, tôi có một câu hỏi cần được tư vấn như sau: Bố tôi cho tôi một chiếc xe dream cũ hiện nay đang đăng ký tên của bố tôi ở thành phố Hải Dương. Nay tôi muốn chuyển chiếc xe đó vào thành phố Hồ Chí Minh và đăng ký tên tôi thì tôi phải đến đâu để đăng ký và thủ tục như thế nào? ( Tôi có KT3 ở thành phố Hồ Chí Minh). Xin cảm ơn!

Trả lời:

Đầu tiên bạn và bố bạn cần ra văn phòng công chứng để làm hợp đồng tặng cho xe vì theo quy định hợp đồng chuyển nhượng xe cần được công chứng hoặc chứng thực.

THeo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành thì chủ xe muốn đăng ký sang tên xe thì phải xuất trình một trong các giấy tờ sau:

Điều 9. Giấy tờ của chủ xe

1. Chủ xe là người Việt Nam, xuất trình một trong những giấy tờ sau:

a) Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.

b) Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng).

Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

c) Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường.

Do thông tin bạn không nói rõ là bạn có phải đang công tác trong Công an nhân dân hay Quân đội nhân dân không, hoặc bạn có đang theo học tại thành phố Hồ Chí Minh hay không nên tôi đặt ra hai giả thiết:

- Một là bạn thuộc trường hợp tại điểm b hoặc c khoản 1 Điều 9 thì bạn có thể đăng ký xe và mang biển số xe thành phố Hồ Chí Minh. Cơ quan giải quyết ở đây là công an quận nơi bạn đang công tác hoặc trường bạn học. Khi đó bạn chuẩn bị những giấy tờ sau:

+ Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu).

+ Chứng từ lệ phí trước bạ.

+ Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe (Hợp đồng tặng cho xe giữa bạn và bố bạn có công chứng);

+ Giấy tờ của chủ xe (chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu);

+ Giấy tờ của bên mua xe (chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu);

+ Hồ sơ gốc của xe (vì 02 bên đăng ký khác tỉnh nên cần phải rút hồ sơ gốc của xe).

- Hai là bạn không thuộc đối tượng quy định tại điểm b và c khoản 1 Điều 9 thì bạn sẽ phải đăng ký xe tại nơi bạn đăng ký hộ khẩu thường trú là Hải Dương và thụ tục vẫn như trên, chỉ lưu ý là vì đăng ký xe cùng huyện nên bạn sẽ không cần rút hồ sơ gốc của xe về

>> Xem thêm:  Khi vận chuyển hàng hóa trên đường cần phải mang theo giấy tờ gì ?

3. Có bị phạt khi không mang giấy tờ xe ?

Thưa luật sư, tôi đang ngồi uống cafe với bạn thì bị công an phường tới kiểm tra giấy tờ. Tôi có mang cmnd nhưng không mang theo giấy phép lái xe và đăng ký xe, sau đó tôi bị đưa về phường lập biên bản vì không mang theo 2 giấy tờ trên. Có hỏi công an phường làm như vậy đúng không ?
Xin cảm ơn luật sư !

>> Luật sư tư vấn pháp luật Giao thông miễn phí, gọi: 1900.6162

Luật sư trả lời:

Như thông tin bạn cung cấp, căn cứ theo quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt, tương ứng với các hành vi vi phạm của bạn sẽ có mức xử phạt tương ứng như sau:

Theo khoản 2 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người lái xe cơ giới như sau:

Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

...

2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;

b) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không mang theo Giấy đăng ký xe;

c) Người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5, điểm c khoản 7 Điều này.

...

Vậy theo quy định nêu trên, pháp luật chỉ xử lý với trường hợp người điều khiển xe mô tô, gắn máy ... không mang theo giấy tờ về xe thì mới bị xử lý hành chính, người không điều khiển như trường hợp của bạn là đang ngồi trong quán cafe thì không bị xử phạt về hành vi này. Tuy nhiên, nếu cơ quan có thẩm quyền có căn cứ chứng minh rằng bạn đã thực hiện việc điều khiển xe mà không mang theo giấy tờ trên quãng đường từ nhà bạn đến quán cafe thì mới có thể xử phạt bạn về lỗi không mang theo giấy tờ xe.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước thì bị công an phạt bao nhiêu tiền ?

4. Thời gian cấp lại giấy đăng ký xe bị mất ?

Thưa luật sư. Do bất cẩn tôi đã làm mất đăng ký xe máy, xe đăng ký tại Hà Nội, xe máy chính chủ mang tên tôi. Vậy thủ tục xin cấp lại đăng ký xe cần những gì ạ? Mức phí là bao nhiêu ? Cảm ơn!

Đối với trường hợp bạn, Khi bị mất đăng ký xe thì bạn sẽ làm thủ tục xin cấp lại đăng ký xe như sau:

Theo quy định tại Điều 15 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe thì hồ sơ bao gồm:

" Điều 15. Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bị mất;

1. Hồ sơ cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bị mất bao gồm:

a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Các giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.... ...

Các giấy tờ quy định tại Điều 9 gồm:

" Điều 9. Giấy tờ của chủ xe

1. Chủ xe là người Việt Nam, xuất trình một trong những giấy tờ sau:

a) Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.

b) Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng).

Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

c) Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường.

2. Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam, xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu và Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu...."

Trong trường hợp của bạn thì để xin cấp lại đăng ký xe đã mất thì bạn phải làm thủ tục xin cấp lại tại cơ quan nơi bạn đã đăng ký xe trước đây để được cấp lại Đăng ký xe.

Theo Thông tư 229/2016 của Bộ Tài chính quy định về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thay thế các Thông tư trước đây về lệ phí biển số xe được áp dụng từ 1/1/2017, các mức phí cấp lại biển số xe và đăng ký xe máy ở khu vực Hà Nội là 100.000 đồng.

- Về thời hạn cấp lại bằng lái xe

Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 15/2014/TT-BCA thì: Cấp mới, đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe; cấp hồ sơ sang tên, di chuyển xe; cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe thì thời gian hoàn thành thủ tục không quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe bị mất thì thời gian xác minh và hoàn thành thủ tục không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Thủ tục xin cấp lại đăng ký xe?

>> Xem thêm:  Thẩm quyền kiểm tra hành chính của Cảnh sát giao thông, Cảnh sát cơ động ?

5. Phạt vi phạm hành chính khi chuyển hướng xe ?

Thưa luật sư, xin hỏi quy định của luật giao thông về chuyển hướng xe ô tô khi đang lưu thông và mức phạt ? Cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 của Quốc hội quy định:

"Điều 15. Chuyển hướng xe

1. Khi muốn chuyển hướng, người điều khiển phương tiện phải giảm tốc độ và có tín hiệu báo hướng rẽ.

2. Trong khi chuyển hướng, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải nhường quyền đi trước cho người đi bộ, người đi xe đạp đang đi trên phần đường dành riêng cho họ, nhường đường cho các xe đi ngược chiều và chỉ cho xe chuyển hướng khi quan sát thấy không gây trở ngại hoặc nguy hiểm cho người và phương tiện khác.

3. Trong khu dân cư, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng chỉ được quay đầu xe ở nơi đường giao nhau và nơi có biển báo cho phép quay đầu xe.

4. Không được quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm, trong hầm đường bộ, đường cao tốc, tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, đường hẹp, đường dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất."

Tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định:

...

3. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

...

c) Chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ (trừ trường hợp điều khiển xe đi theo hướng cong của đoạn đường bộ ở nơi đường không giao nhau cùng mức);

...

Như vậy nếu bạn phạm quy định về chuyển hướng thì bạn sữ bị phạt ở mức là từ 800.000 - 1000.000 đồng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật giao thông - Công ty Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Quy định về cấp đổi biển số xe ? Rút hồ sơ gốc khi đổi biển số xe