1. Hoàn thuế là gì? Hoàn thuế thu nhập cá nhân là gì?

Hoàn thuế là thủ tục của cơ quan có thẩm quyền thu thuế trả lại số đã thu của cá nhân, doanh nghiệp trong trước đó do khoản thuế này thu sai hoặc quá mức thuế cần thu so với quy định của pháp luật hiện về thuế.

Hoàn thuế thu nhập cá nhân là  thủ tục của cơ quan nhà nước hoàn trả khoản tiền thuế mà cá nhân đã nộp vào ngân sách nhà nước khi cá nhân đó thuộc những trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật.

Xác định số thuế được hoàn:

- Nguyên tắc xử lý khi cơ quan thuế xác định sso thuế đủ điều kiện được hoàn khác số thuế người nộp thuế đề nghị hoàn:

+ Trường hợp số thuế đề nghị hoàn lớn hơn số thuế đủ điều kiện được hoàn thì người nộp thuế được hoàn bằng số thuế đủ điều kiện được hoàn.

+ Trường hợp số thuế đề nghị hoàn nhỏ hơn số đủ điều kiện được hoàn thì người nộp thuế được hoàn bằng số thuế đề nghị hoàn.

- Đối với hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước.

- Trường hợp hồ sơ hoàn thuế thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế.

- Trường hợp qua kiểm tra, thanh tra thuế phát hiện người nôph thuế có dấu hiệu trốn thuế theo quy định của pháp luật và có dấu hiệu tội phạm, cơ quan thuế chuyển hồ sơ cho cơ quan công an để xử lý theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự.

- Quá thời hạn kiểm tra, thanh tra thuế nhưng cơ quan thuế chưa nhận được kết quả hoặc ý kiến, xác minh của cơ quan công an hoặc cơ quan có thẩm .

 

2. Đối tượng hoàn thuế thu nhập cá nhân 

Căn cứ vào khoản 2 Điều 8 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007,  sửa đổi Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi  2012 quy định về các đối tượng thuộc hoàn thuế như sau:

- Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp.

- Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế.

- Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Ngoài ra, điều kiện để hoàn thuế thu nhập cá nhân, cá nhân phải đáp ứng điều kiện như sau:

- Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký và có mã số thuế tại thời điểm đề nghị hoàn thuế.

- Đối với nhân nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

- Cá nhân trực tiếp quyết toàn với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì được hoàn thuế hoặc bù trừ với số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo.

- Trường hợp cá nhân có phát sinh hoàn thuế thu nhập cá nhân những chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyét toán thuế quá thời hạn.

 

3. Hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân năm 2022

* Trường hợp tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện quyết toán cho các cá nhân có ủy quyền :

- Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu số 01/DNXLNT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT- BTC.

- Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp người nộp thuế không trực tiếp thực hiện thủ tục hoàn thuế, trừ trường hợp đại lý thuế nộp hồ sơ hoàn thuế theo hợp đồng đã ký giữa đại lý thuế và người nộp thuế.

- Bảng kê chứng từ nộp thuế theo mẫu số 02-1/HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC .

* Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thế, có số thuế nộp thừa và đề nghị hoàn trên tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân thì không phải nộp hồ sơ hoàn thuế.

Cơ quan thuế giải quyết hoàn căn cứ vào hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân để giải quyết hoàn nộp thừa cho người nộp thuế theo quy định.

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân :

- Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến cơ quan quản lý thuế trực tiếp.

- Nộp hồ sơ trực tuyến : https://canhan.gdt.gov.vn

 

4. Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa.

Người nộp thuế có số thuế nộp thuế, tiền chậm nộp thừa, tiền phạt nộp thừa thì được xử lý bù trừ hoàn trả như sau:

- Bù trừ với nộp thừa với số thuế còn nợ, tiền chậm nộp còn nợ, tiền phạt còn nợ hoặc trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phát sinh phải của lần tiếp theo trong các trường hợp:

+ Bù trừ với khoản nợ của người nộp thuế có cùng nội dung kinh tế và cũng địa bàn thu ngân sách với khoản nộp thừa.

+ Bù trừ với khoản thu phát sinh của người nộp thuế có cùng nội dung kinh tế và cùng địa bàn thu ngân sách với khoản nộp thừa.

+ Số thuế thu nhập thu nhập cá nhân nộp thừa khi quyết toán được xác định bằng ( = ) số thuế nộp thừa của cá nhân ủy quyền quyết toán toán trừ ( - ) số thuế còn phải nộp của cá nhân ủy quyền quyết toán; tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm trả cho cá nhân ủy quyền quyết toán số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa khi tổ chức chi trả quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

+ Bù trừ với khoản nợ hoặc khoản thu phát sinh có cùng nội dung kinh tế và cùng địa bàn thu ngân sách của người nộp thuế khác khi nộp thuế khác khi người nộp thuế không còn khoản nợ.

+ Trường hợp người nộp thuế có số tiền thuế nộp thừa bằng ngoại tệ thuộc trường hợp khai thuế, nộp thuế bằng ngoại quy định khi thực hiện bù trừ phải quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá bán ra đầu ngày của Ngân hàng thương mại cổ phẩn Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm xác định số thuế nộp thừa để bù trừ.

- Hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách.

- Thời gian xác định khoản nộp thừa để xử lý bù trừ hoặc hoàn nộp thừa:

+ Trường hợp người nộp thuế tự tính, tự khai và tự nộp thuế theo số thuế đã kê khai, thời điểm xác định nộp thừa là ngày nộp thuế đã đã nộp tiền vào ngân sách nhà nước; trường hợp người nộp thuế nộp tiền trước khi nộp hồ sơ khai thuế thì thời điểm xác định khoản nộp thừa là ngày người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế, nếu có hồ sơ khai bổ sung thì thời điểm xác định khoản nộp thừa là người nộp thuế nộp hồ sơ khai bổ sung.

+ Trường hợp người nộp thuế xác định nghĩa vụ thuế theo thông báo nộp tiền của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì thời điểm thì thời điểm xác định nộp thừa là ngày người nộp thuế đã nộp tiền vào ngân sách nhà nước; trường hợp người nộp thuế nộp tiền trước ngày thông báo thì thời điểm xác định khoản nộp thừa là ngày ban hành thông báo nộp tiền của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nếu có thông báo điều chỉnh, bổ sung thì thời điểm xác định khoản nộp thừa là ngày ban hành thông báo điều chỉnh, bổ sung.

+ Trường hợp người nộp thuế nộp tiền theo Quyết định của cơ quan thuế, Quyết định hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì thời điểm xác định nộp thừa là ngày người nộp thuế đã nộp tiền vào ngân sách nhà nước; trường hợp người nộp thuế nộp tiền trước ngày Quyết định hoặc văn bản thì thời điểm xác định khoản nộp thừa là ngày ban hành quyết định hoặc văn bản, nếu có nhiều Quyết định hoặc văn bản thì thời điểm xác định khoản nộp thừa được căn cứ vào Quyết định hoặc văn bản cuối cùng.

+ Trường hợp người nộp thuế đã nộp tiền vào ngân sách nhà nước nhưng sau đó thực hiện theo Bản án, Quyết định của Tòa thì thời điểm xác định khoản nộp thừa là ngày Bản án, Quyết định có hiệu lực.

Quý khách hàng còn nhiều vướng mắc vui lòng liên hệ qua số điện thoại tổng đài 19006162 để được Luật sư tư vấn pháp luật thuế trực tuyến.