1. Thủ tục nhận BHXH một lần sau khi nghỉ việc ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Tôi có quyết định nghỉ việc vào tháng 4/2014. Nay tôi muốn nhận BHXH 1 lần, tôi phải làm những thủ tục gì.Công ty của tôi ở Long An. Còn tôi đang ở L.V-Đồng Tháp. Vậy tôi phải nộp hồ sơ ở đâu? Và hồ sơ cần những gì?
Xin luật sư tư vấn giúp. Tôi xin chân thành cảm ơn.
Người gửi: P.L

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật lao động của Công ty Luật Minh Khuê.

Thủ tục nhận BHXH một lần sau khi nghỉ việc ?

Luật sư tư vấn luật lao động gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Trong trường hợp này bạn muốn nhận bảo hiểm xã hội 1 lần thì bạn phải đáp ứng được các điều kiện quy định tại điều 55 Luật bảo hiểm xã hội 2006 (Luật bảo hiểm xã hội năm 2014), cụ thể :

Điều 60. Bảo hiểm xã hội một lần

1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

b) Ra nước ngoài để định cư;

c) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;

d) Trường hợp người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu.

2. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:

a) 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;

b) 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;

c) Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

3. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này không bao gồm số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

4. Thời điểm tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần là thời điểm ghi trong quyết định của cơ quan bảo hiểm xã hội.

Tháng 4/2014 bạn có quyết định nghỉ việc. Vào thời điểm này, là sau 1 năm từ khi nghỉ việc nếu bạn không muốn tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội thì bạn có thể làm đơn yêu cầu nhận bảo hiểm xã hội một lần.

Để hưởng bảo hiểm xã hội một lần, bạn cần làm hồ sơ gồm các giấy tờ

1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2. Đơn đề nghị được hưởng bảo hiểm xã hội một lần.

Sau đó, bạn nộp hồ sơ cho BHXH cấp huyện nơi bạn cư trú để được hưởng bảo hiểm xã hội một lần. Trong trường hợp này, bạn nghỉ việc nên bạn có thể nộp hồ sơ tại Bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi bạn cư trú ( thường trú hoặc tạm trú) tại Đồng Tháp để giải quyết chế độ. Sau 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan bảo hiểm sẽ tiến hành chi trả cho bạn theo quy định.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi.

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động thực hiện như thế nào ?

2. Thực hiện công việc khác với hợp đồng đã giao kết ?

Thưa luật sư, tôi bắt đầu làm việc từ tháng 6/2006 với loại hợp đồng lao động không xác định tại Phòng kế hoạch tại công ty. Năm 2012, nhận được quyết định làm trưởng nhóm đầu tư và quản lý tài sản. Nhưng hiện nay trưởng phòng hành chính nhân sự phân công tôi làm thêm công việc lao công. Như vậy có đúng không ? Tôi phải làm như thế nào ?
Xin cảm ơn!

Thực hiện công việc khác với hợp đồng đã giao kết ?

Luật sư tư vấn:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty Luật Minh Khuê . Với thắc mắc của bạn, Công ty Luật Minh Khuê xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Theo quy định của Điểm a Khoản 3 Điều 4 Nghị định 05/2015/NĐ-CP về giao kết hợp đồng lao động. Cụ thể:

3. Công việc và địa điểm làm việc được quy định như sau:

a) Công việc: Công việc mà người lao động phải thực hiện;

Như vậy, đối chiếu quy định trên với trường hợp của bạn thì bạn bắt đầu làm việc từ tháng 6/2006 với loại hợp đồng lao động không xác định tại Phòng kế hoạch tại công ty. Năm 2012, nhận được quyết định làm trưởng nhóm đầu tư và quản lý tài sản. Do đó, bạn chỉ phải làm việc theo đúng chức danh hiện tại của mình.

Đối với yêu cầu trưởng phòng hành chính nhân sự phân công bạn làm thêm công việc lao công về bản chất không vi phạm quy định của pháp luật. Tuy nhiên, do đó không phải là công việc bắt buộc theo thỏa thuận ban đầu khi giao kết hợp đồng cũng như quyết định nhận giữ chức vụ của giám đốc nên bạn có quyền không chấp nhận yêu cầu phân công làm công việc lao công đó.

Trân trọng ./.

>> Xem thêm:  Điều kiện nào được hưởng tiền bảo hiểm xã hội một lần ? Thủ tục rút tiền BHXH như thế nào ?

3. Công ty ra quyết định chuyển sang làm công việc khác có đúng quy định pháp luật không

Luật sư tư vấn:

Điều 29 Bộ Luật Lao động năm 2019 quy định về chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng như sau:

Điều 29. Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động

1. Khi gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh thì người sử dụng lao động được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động nhưng không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm; trường hp chuyn người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm thì chỉ được thực hiện khi người lao động đồng ý bằng văn bản.

Người sử dụng lao động quy định cụ thể trong nội quy lao động những trường hợp do nhu cầu sản xuất, kinh doanh mà người sử dụng lao động được tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động.

2. Khi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trưc ít nhất 03 ngày làm việc, thông báo rõ thời hạn làm tạm thời và bố trí công việc phù hợp với sức khỏe, giới tính của người lao động.

3. Người lao động chuyển sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động được trả lương theo công việc mới. Nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương của công việc cũ thì được giữ nguyên tiền lương của công việc cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc. Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% tiền lương của công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu.

4. Người lao động không đồng ý tạm thời làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm mà phải ngừng việc thì người sử dụng lao động phải trả lương ngừng việc theo quy định tại Điều 99 của Bộ luật này.

Như vậy, người sử dụng lao động muốn chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng thì phải đưa ra được lý do thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 29 Bộ Luật Lao động năm 2019; phải thực hiện báo cho người lao động biết trước ít nhất 03 ngày làm việc, thông báo rõ thời hạn làm tạm thời và bố trí công việc phù hợp với sức khỏe, giới tính của người lao động và phải thực hiện chế độ tiền lương theo đúng khoản 3 Điều 29 Bộ Luật Lao động năm 2019. Nếu người sử dụng lao động chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng mà không đưa ra lý do đúng quy định pháp luật (khoản 1 Điều 31) hoặc không thực hiện báo trước hoặc sai về chế độ tiền lương thì quyết định chuyển sang làm công việc khác so với hợp đồng của công ty chị là hoàn toàn trái pháp luật.

>> Quyết định xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương có đúng quy định pháp luật không ?

Theo Bộ Luật Lao động năm 2019, có bốn hình thức xử lý kỷ luật lao động là khiển trách, kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng, cách chức và sa thải. Bất kỳ hình thức xử lý kỷ luật nào cũng phải tuân thủ quy định pháp luật về nguyên tắc và trình tự xử lý kỷ luật tại Điều 122 Bộ Luật Lao động. Nếu người sử dụng lao động không tuân thủ về nguyên tắc và trình tự xử lý kỷ luật lao động thì quyết định xử lý kỷ luật lao động là không hợp pháp.

Điều 122. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động

1. Việc xử lý kỷ luật lao động được quy định như sau:

a) Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động;

b) Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xử lý kỷ luật là thành viên;

c) Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa; trường hợp là người chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật;

d) Việc xử lý kỷ luật lao động phải được ghi thành biên bản.

2. Không được áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với một hành vi vi phạm kỷ luật lao động.

3. Khi một người lao động đồng thời có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất.

4. Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thi gian sau đây:

a) Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động;

b) Đang bị tạm giữ, tạm giam;

c) Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 125 của Bộ luật này;

d) Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

5. Không xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động trong khi mc bệnh tâm thn hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.

6. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động.

Đối với hình thức xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương, thời hạn kéo dài thời hạn nâng lương là không quá 06 tháng kể từ ngày bị xử lý. Nếu không tái phạm thì người lao động đương nhiên được xóa kỷ luật. Tính từ ngày 2/2/2016 đến nay đã quá 06 tháng kể từ ngày bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương mà chị không tái phạm thì đương nhiên được xóa kỷ luật, nhưng nếu chị tái phạm thì việc công ty tiếp tục kéo dài thời hạn nâng lương đến nay không trái quy định pháp luật.

Điều 126. Xóa kỷ luật, giảm thời hạn chấp hành kỷ luật lao động

1. Người lao động bị khiển trách sau 03 tháng hoặc bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương sau 06 tháng hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức sau 03 năm kể từ ngày bị xử lý, nếu không tiếp tục vi phạm kỷ luật lao động thì đương nhiên được xóa kỷ luật.

2. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương sau khi chấp hành được một nửa thời hạn nếu sửa chữa tiến bộ thì có thể được người sử dụng lao động xét giảm thời hạn.

4. Các trường hợp được nghỉ khác

- Nghỉ lễ, tết: Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:

+ Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);

+ Tết Âm lịch: 5 ngày

+ Ngày Chiến thắng 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);

+ Ngày Quốc tế lao động 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);

+ Ngày Quốc khánh 01 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch);

+ Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).

Lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam: nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ

Nếu ngày nghỉ lễ trên trùng vào ngày nghỉ hằng tuần, thì người lao động được nghỉ bù vào ngày kế tiếp

- Nghỉ việc riêng: không hưởng lương

+ Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

+ Con kết hôn: nghỉ 01 ngày;

+ Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chết hoặc chồng chết; con chết: nghỉ 03 ngày.

+ ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; bố hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn: 1 ngày

+ Lý do khác theo thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động.

5. Nghỉ chế độ thai sản của lao động nam theo luật bảo hiểm xã hội

Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

- 05 ngày làm việc;

- 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;

- Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;

- Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

Trên đây là nội dung tư vấn cho quý khách hàng về chế độ nghỉ phép của người lao động. Quý khách có thể dựa vào thông tin cung cấp để trả lời câu hỏi của mình. Luật Minh Khuê xin trả lời một số câu hỏi có nội dung riêng biệt như sau:

Trân trọng ./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Hậu quả pháp lý khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động ? Mức bồi thường