1. Thủ tục sang tên xe máy khi mua khác tỉnh ?

Thưa luật sư, Tôi là: Trần Văn Sự, Tôi làm công nhân trong Bình Dương có mua một chiếc xe máy (biển số xe 5 số), chủ xe máy này ở Thuận an, Bình dương. Tôi đã hợp đồng mua bán xe ở phòng công chứng, và rút hồ sơ gốc của xe. Giờ tôi đã có đầy đủ các giấy tờ để làm giấy chuyển quyền sở hữu ở Triệu sơn, Thanh hoá. Tôi cần phải mang xe về kèm theo với giấy tờ trên để làm thủ tục sang tên không? Nều phải mang xe về thì rất bất tiện và phiền hà, chi phí gửi xe về cũng rất đắt. Điều này chính là nguyên nhân ngươi dân ngại đi làm chuyển nhượng quyền sở hữu xe.
Tôi thấy Luật không thấy đề cập vấn đề này.Các bộ GTVT, Bộ CA thì ra sức tìm nguyên nhân tại sao người dân ngại đi làm thủ tục chuyển nhượng giấy mà không hiểu được lòng dân Công an ơ Thuận an_Bình dương cũng kiểm tra và cà số khung,số máy rồi đưa kết quả kiểm tra đó về công an Triệu Sơn_-Thanh hoá thì khỏi phải mang xe về mà vãn làm được giấy chuyển nhượng sở hữu . Dân sẽ rât hài lòng!
Chân thành cảm ơn Luật Sư!
Người gửi: Trần Văn Sự

>> Luật sư tư vấn pháp luật hành chính qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trà lời:

Theo Thông tư số 58/2020/TT-BCAcụ thể như sau:

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày làm giấy tờ mua bán, cho tặng, thừa kế xe, người mua hoặc nhận xe phải đến cơ quan đăng kí xe đang quản lí xe để làm thủ tục. Với quy định này, người đăng ký xe sang tên đổi chủ, di chuyển xe từ tỉnh khác chuyển đến (cả ôtô và xe máy) cần lưu ý phải có:

+ Giấy tờ liên quan đến chủ xe (chứng minh thư hoặc thẻ sinh viên, giấy giới thiệu của nhà trường…)

+ Tờ khai đăng ký xe

+ Chứng từ lệ phí trước bạ (biên lai hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng tiền mặt hoặc séc qua kho bạc nhà nước hoặc giấy ủy nhiệm chi)

+ Tờ khai sang tên và phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng từ chuyển nhượng (giấy bán, cho, tặng hoặc hợp đồng mua bán, văn bản thừa kế, chứng từ lệ phí trước bạ) và hồ sơ gốc của xe theo quy định (nếu là trường hợp tự quản hồ sơ gốc).

Thủ tục với trường hợp này sẽ bao gồm thêm việc phải mang cả biển số xe cùng hai tờ khai sang tên di chuyển và nếu là trường hợp chính chủ di chuyển đi tỉnh khác, phải có quyết định điều động công tác hoặc Sổ hộ khẩu thay cho chứng từ chuyển nhượng xe. Và chủ xe không phải mang xe theo khi đi làm thủ tục.

Quy trình này có thể tóm tắt như sau: Người bán xe lấy giấy sang tên tại phòng CSGT khai đầy đủ, có kèm chứng nhận của phòng công chứng, sau đó lên cơ quan CSGT để rút hồ sơ gốc.

Những giấy tờ này, cùng hợp đồng mua bán, bản sao chứng minh thư, hộ khẩu của người bán sẽ được người mua nộp thuế và mang lên phòng CSGT nơi mình ở để xin chuyển quyền sở hữu.

Ngoài ra, nếu xe thuộc quyền sở hữu của công ty thì phải có hóa đơn đỏ cho người mua cũng như quyết định thanh lí.

Trong các trường hợp trên, khi làm thủ tục mua bán, cho, tặng… cần lưu ý rằng các trường hợp này đều phải đóng lệ phí trước bạ (trừ những trường hợp đặc biệt), và bảng giá tối thiểu đế tính lệ phí trước bạ xe đã qua sử dụng phụ thuộc vào quy định được ban hành bởi sở tài chính của từng địa phương.

>> Xem thêm:  Sang tên xe có cần đổi biển số xe không ? Thủ tục đăng ký xe

2. Mất giấy tờ có thể sang tên xe máy được không ?

Chào anh chị của tổng đài luật, em có chiếc xe wave a mua được vài tháng nhưng chưa sang tên đổi chủ thì đã bị mất giấy tờ xe, hồ sơ và giấy tờ mua bán vẫn còn. anh chị cho em hỏi giờ em muốn sang tên đổi chủ thì có được không ạ?
Mong được anh chị giúp đỡ, em xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật Giao thông trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Trường hợp 1: Sang tên xe cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

- Bước 1: Lập hợp đồng tặng cho xe và công chứng hoặc chứng thực hợp đồng này.

- Bước 2: Đến cơ quan đăng ký xe làm thủ tục sang tên theo quy định

Trường hợp 2: Sang tên xe khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

- Bước 1: Lập hợp đồng tặng cho và công chứng/chứng thực hợp đồng.

- Bước 2: Làm thủ tục đăng ký xe từ tỉnh khác chuyển đến

Đối với trường hợp của bạn, do bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe nên ngoài các giấy tờ này bạn cần có thêm đơn trình báo đến cơ quan công an về việc mất và trình bày rõ lý do trong giấy khai sang tên, di chuyển xe.

>> Xem thêm:  Độ tuổi được đứng tên trên giấy đăng ký xe ? Thủ tục cấp lại đăng ký xe

3. Thủ tục sang tên xe qua nhiều đời chủ ?

Hộ khẩu của em ở đồng nai em đang sống và làm việc ở sài gòn em có mua 1 chiếc xe máy qua nhiều đời chủ(không tìm được chủ trong giấy đăng ký xe) ,xe có biển số ở dưới miền tây. Theo luật hiện nay thì phải sử dụng xe chính chủ vậy giờ em muốn rút hồ sơ gốc và đăng ký sang tên theo luật hiện nay thì e cần phải làm gì và cần những giấy tờ gì khi đi đăng ký ?
Xin luật sư tư vấn cho em, em xin chân thành cám ơn !

>> Luật sư tư vấn luật Giao thông trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Trường hợp sang tên qua nhiều đời chủ mà không thể liên lạc với người ban đầu hoặc không có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe thì bạn cần chuẩn bị một bộ hồ sơ theo quy định

Sau khi rút được hồ sơ gốc, bạn cần làm thủ tục đăng ký sang tên xe tỉnh khác chuyển đến

>> Xem thêm:  Có giấy hẹn đăng ký xe có được tham gia giao thông không ? Xe không chính chủ có bị tịch thu ?

4. Thủ tục sang tên xe khi mua xe máy cũ ?

Kính gửi Công ty Luật TNHH Minh Khuê. Do không đủ điều kiện mua xe mới, nên tôi muốn mua xe máy đã qua sử dụng. Xin công ty tư vấn ngắn gọn dễ hiểu tôi cần những thủ tục và giấy tờ gì?
Xin chân thành cám ơn!

Luật sư tư vấn:

Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định về đăng ký xe như sau:

Điều 10. Cấp đăng ký, biển số xe
1. Đăng ký, cấp biển số lần đầu:
a) Chủ xe nộp giấy tờ theo quy định Điều 7, Điều 8 và xuất trình giấy tờ của chủ xe theo quy định tại Điều 9 Thông tư này;
b) Cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ đăng ký xe kiểm tra hồ sơ và thực tế xe đầy đủ đúng quy định;
c) Hướng dẫn chủ xe bấm chọn biển số trên hệ thống đăng ký xe;
d) Chủ xe nhận giấy hẹn trả giấy chứng nhận đăng ký xe, nộp lệ phí đăng ký xe và nhận biển số;
đ) Cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ đăng ký xe hoàn thiện hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đăng ký xe theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.
2. Đăng ký sang tên:
a) Tổ chức, cá nhân bán, điều chuyển, cho, tặng, phân bổ hoặc thừa kế xe: Khai báo và nộp giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này;
b) Cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ đăng ký xe thực hiện thu hồi đăng ký, biển số xe trên hệ thống đăng ký xe, cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký xe và cấp biển số tạm thời;
c) Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng, phân bổ hoặc được thừa kế xe liên hệ với cơ quan đăng ký xe nơi cư trú: Nộp giấy tờ theo quy định tại Điều 7; khoản 2, khoản 3 Điều 8, giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe (không áp dụng trường hợp sang tên ngay trong cùng tỉnh sau khi hoàn thành thủ tục chuyển quyền sở hữu xe) và xuất trình giấy tờ của chủ xe theo quy định tại Điều 9 Thông tư này để làm thủ tục đăng ký sang tên. Trình tự cấp biển số thực hiện theo quy định tại điểm b, điểm đ (đối với ô tô sang tên trong cùng tỉnh, mô tô sang tên trong cùng điểm đăng ký) và điểm b, điểm c điểm d, điểm đ khoản 1 Điều này (đối với sang tên khác tỉnh).
3. Đăng ký xe khi cơ sở dữ liệu cơ quan đăng ký xe kết nối với cơ sở dữ liệu điện tử của các Bộ, ngành: Giấy tờ quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9 Thông tư này được thay thế bằng dữ liệu điện tử là căn cứ để cấp đăng ký, biển số xe.
a) Kiểm tra thông tin của chủ xe: Căn cứ thông tin về Căn cước công dân ghi trong Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 01), cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ đăng ký xe kiểm tra đối chiếu thông tin của chủ xe trên cơ sở dữ liệu Căn cước công dân hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia;
b) Kiểm tra thông tin điện tử của xe: Căn cứ thông tin về hóa đơn điện tử, mã hồ sơ khai lệ phí trước bạ, thông tin tờ khai hải quan điện tử, thông tin xe sản xuất lắp ráp trong nước ghi trong Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 01) cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ đăng ký xe kiểm tra đối chiếu nội dung thông tin trên cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử, dữ liệu nộp lệ phí trước bạ điện tử của tổ chức, cá nhân nộp qua ngân hàng, kho bạc nhà nước hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán của Tổng cục thuế truyền sang Cục Cảnh sát giao thông hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia; kiểm tra đối chiếu nội dung thông tin dữ liệu tờ khai hải quan điện tử, thông tin dữ liệu xe sản xuất lắp ráp trong nước truyền sang Cục Cảnh sát giao thông hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia.
4. Đăng ký xe trực tuyến (qua mạng internet): Chủ xe kê khai thông tin của xe, chủ xe vào giấy khai đăng ký xe (mẫu số 01) trên trang thông tin điện tử của Cục Cảnh sát giao thông hoặc cổng dịch vụ công quốc gia để đăng ký xe trực tuyến và nhận mã số thứ tự, lịch hẹn giải quyết hồ sơ qua email hoặc qua tin nhắn điện thoại. Cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ đăng ký xe kiểm tra nội dung kê khai, tiến hành đăng ký cho chủ xe. Hồ sơ xe theo quy định tại Điều 8, Điều 9 và trình tự cấp đăng ký, biển số theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.

Trong trường hợp của bạn, bạn không nêu rõ là bạn mua xe trong cùng tỉnh hay khác tỉnh nên chúng tôi xin khái quát ngắn gọn về thủ tục sang tên, đăng ký xe trong một số trường hợp sau:

TH1: Bạn mua xe và sang tên xe cùng tỉnh thì bạn nộp các giấy tờ quy định

TH2: Bạn mua xe và sang tên xe khác tỉnh thì người chủ xe cũ sẽ phải làm thủ tục, bạn nộp kèm theo các giấy quy định và nộp cho Cơ quan công an huyện nơi bạn cư trú để làm thủ tục đăng ký xe theo tên của bạn.

Th3: Bạn mua xe cũ và rơi vào trường hợp xe đã chuyển quyền sở hữu qua nhiều đời chủ thì được giải quyết theo quy định tại Điều 19 Thông tư 58/2020/TT-BCA như sau:

Điều 19. Giải quyết đăng ký sang tên xe đối với trường hợp xe đã chuyển quyền sở hữu qua nhiều người
1. Thủ tục, hồ sơ sang tên: Người đang sử dụng xe đến cơ quan quản lý hồ sơ đăng ký xe để làm thủ tục sang tên, xuất trình giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này, ghi rõ quá trình mua bán, giao nhận xe hợp pháp, cam kết về nguồn gốc xuất xứ của xe và nộp giấy tờ sau:
a) Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này;
b) Giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng (nếu có).
2. Thủ tục, hồ sơ đăng ký sang tên: Người đang sử dụng xe liên hệ với cơ quan đăng ký xe nơi cư trú: xuất trình giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp giấy tờ sau:
a) Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu số 01);
b) Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định;
c) Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe (đối với trường hợp khác tỉnh và mô tô khác điểm đăng ký xe).
3. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký xe:
a) Trường hợp người đang sử dụng xe có giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng: Trong thời hạn hai ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý hồ sơ xe giải quyết đăng ký, cấp biển số (đối với ô tô sang tên trong cùng tỉnh và mô tô cùng điểm đăng ký xe) hoặc cấp Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe cho người đang sử dụng xe để làm thủ tục đăng ký, cấp biển số tại nơi cư trú;
b) Trường hợp người đang sử dụng xe không có giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe: Cơ quan quản lý hồ sơ xe cấp giấy hẹn có giá trị được sử dụng xe trong thời gian 30 ngày; gửi thông báo cho người đứng tên trong đăng ký xe, niêm yết công khai trên trang thông tin điện tử của Cục Cảnh sát giao thông và tại trụ sở cơ quan; tra cứu tàng thư xe mất cắp và dữ liệu đăng ký xe ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ sang tên. Sau 30 ngày nếu không tranh chấp, khiếu kiện, cơ quan quản lý hồ sơ xe phải giải quyết đăng ký, cấp biển số (đối với ô tô sang tên trong cùng tỉnh và mô tô cùng điểm đăng ký xe) hoặc cấp Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe cho người đang sử dụng xe để làm thủ tục đăng ký, cấp biển số tại nơi cư trú.
4. Trách nhiệm của người đang sử dụng xe:
a) Trực tiếp đến cơ quan đăng ký xe làm thủ tục sang tên;
b) Kê khai cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về nguồn gốc xuất xứ của xe, quá trình mua bán, giao nhận xe;
c) Khai và nộp lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật.
5. Trách nhiệm của các đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu xe mất cắp, xe vật chứng: Ngay sau khi tiếp nhận văn bản của cơ quan đăng ký xe đề nghị xác minh, đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu xe mất cắp, xe vật chứng trả lời bằng văn bản cho cơ quan đăng ký xe.

Bạn cần căn cứ vào các trường hợp nêu trên xem mình thuộc trường hợp nào để có hướng giải quyết phù hợp.

>> Xem thêm:  Thủ tục, lệ phí sang tên xe máy, xe ô tô cũ đã qua nhiều đời chủ ?

5. Thủ tục sang tên xe máy thực hiện như thế nào ?

Thưa Luật sư, tôi có một thắc mắc, kính mong được luật sư tư vấn như sau: Em đang là sinh viên năm thứ 4 trường đại học XD (thuộc quận Hai Bà Trưng - HN), em có mua một chiếc xe máy cũ được đăng kí tại huyện Sóc Sơn. Em muốn hỏi, việc sang tên đăng kí xe thành tên em, em xin giấy xác nhận của trường rồi đến huyện Sóc Sơn tiến hành sang tên đăng kí xe, hay phải rút hồ sơ gốc mang về quận Hai Bà Trưng đăng kí lại ?
Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

Trả lời:

Vì bạn không nêu rõ là quê quán của bạn ở tỉnh nào, nhưng có thể thấy bạn muốn đăng ký sang tên tại Hà Nội - di chuyển cùng tỉnh.

Điều 10. Cấp đăng ký, biển số xe
1. Đăng ký, cấp biển số lần đầu:
a) Chủ xe nộp giấy tờ theo quy định Điều 7, Điều 8 và xuất trình giấy tờ của chủ xe theo quy định tại Điều 9 Thông tư này;
b) Cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ đăng ký xe kiểm tra hồ sơ và thực tế xe đầy đủ đúng quy định;
c) Hướng dẫn chủ xe bấm chọn biển số trên hệ thống đăng ký xe;
d) Chủ xe nhận giấy hẹn trả giấy chứng nhận đăng ký xe, nộp lệ phí đăng ký xe và nhận biển số;
đ) Cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ đăng ký xe hoàn thiện hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đăng ký xe theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.
2. Đăng ký sang tên:
a) Tổ chức, cá nhân bán, điều chuyển, cho, tặng, phân bổ hoặc thừa kế xe: Khai báo và nộp giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này;
b) Cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ đăng ký xe thực hiện thu hồi đăng ký, biển số xe trên hệ thống đăng ký xe, cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký xe và cấp biển số tạm thời;
c) Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng, phân bổ hoặc được thừa kế xe liên hệ với cơ quan đăng ký xe nơi cư trú: Nộp giấy tờ theo quy định tại Điều 7; khoản 2, khoản 3 Điều 8, giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe (không áp dụng trường hợp sang tên ngay trong cùng tỉnh sau khi hoàn thành thủ tục chuyển quyền sở hữu xe) và xuất trình giấy tờ của chủ xe theo quy định tại Điều 9 Thông tư này để làm thủ tục đăng ký sang tên. Trình tự cấp biển số thực hiện theo quy định tại điểm b, điểm đ (đối với ô tô sang tên trong cùng tỉnh, mô tô sang tên trong cùng điểm đăng ký) và điểm b, điểm c điểm d, điểm đ khoản 1 Điều này (đối với sang tên khác tỉnh).
3. Đăng ký xe khi cơ sở dữ liệu cơ quan đăng ký xe kết nối với cơ sở dữ liệu điện tử của các Bộ, ngành: Giấy tờ quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9 Thông tư này được thay thế bằng dữ liệu điện tử là căn cứ để cấp đăng ký, biển số xe.
a) Kiểm tra thông tin của chủ xe: Căn cứ thông tin về Căn cước công dân ghi trong Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 01), cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ đăng ký xe kiểm tra đối chiếu thông tin của chủ xe trên cơ sở dữ liệu Căn cước công dân hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia;
b) Kiểm tra thông tin điện tử của xe: Căn cứ thông tin về hóa đơn điện tử, mã hồ sơ khai lệ phí trước bạ, thông tin tờ khai hải quan điện tử, thông tin xe sản xuất lắp ráp trong nước ghi trong Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 01) cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ đăng ký xe kiểm tra đối chiếu nội dung thông tin trên cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử, dữ liệu nộp lệ phí trước bạ điện tử của tổ chức, cá nhân nộp qua ngân hàng, kho bạc nhà nước hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán của Tổng cục thuế truyền sang Cục Cảnh sát giao thông hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia; kiểm tra đối chiếu nội dung thông tin dữ liệu tờ khai hải quan điện tử, thông tin dữ liệu xe sản xuất lắp ráp trong nước truyền sang Cục Cảnh sát giao thông hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia.
4. Đăng ký xe trực tuyến (qua mạng internet): Chủ xe kê khai thông tin của xe, chủ xe vào giấy khai đăng ký xe (mẫu số 01) trên trang thông tin điện tử của Cục Cảnh sát giao thông hoặc cổng dịch vụ công quốc gia để đăng ký xe trực tuyến và nhận mã số thứ tự, lịch hẹn giải quyết hồ sơ qua email hoặc qua tin nhắn điện thoại. Cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ đăng ký xe kiểm tra nội dung kê khai, tiến hành đăng ký cho chủ xe. Hồ sơ xe theo quy định tại Điều 8, Điều 9 và trình tự cấp đăng ký, biển số theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.

Khi đi làm thủ tục sang tên đổi chủ, cần mang theo những giấy tờ nói trên. Đến nơi đăng ký, bạn sẽ được phát tờ khai. Bạn điền thông tin theo tờ khai này rồi đưa các giấy tờ liên quan cho cán bộ đăng ký để làm thủ tục, đối chiếu. Như vậy bạn không cần phải đi rút hồ sơ gốc vì bạn và bên bán ở cùng 1 tỉnh. Việc rút hồ sơ gốc chỉ xảy ra khi hai bên bán và mua là khác tỉnh và công việc này cũng không thuộc trách nhiệm của bạn mà thuộc trách nhiệm của bên bán.

Nếu như xe bạn mua đã qua nhiều chủ sở hữu thì theo quy định pháp luật cũng không phải đi rút hồ sơ gốc vì bạn vẫn di chuyển cùng tỉnh và trách nhiệm đó thuộc về người bán:

Điều 19. Giải quyết đăng ký sang tên xe đối với trường hợp xe đã chuyển quyền sở hữu qua nhiều người
1. Thủ tục, hồ sơ sang tên: Người đang sử dụng xe đến cơ quan quản lý hồ sơ đăng ký xe để làm thủ tục sang tên, xuất trình giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này, ghi rõ quá trình mua bán, giao nhận xe hợp pháp, cam kết về nguồn gốc xuất xứ của xe và nộp giấy tờ sau:
a) Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này;
b) Giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng (nếu có).
2. Thủ tục, hồ sơ đăng ký sang tên: Người đang sử dụng xe liên hệ với cơ quan đăng ký xe nơi cư trú: xuất trình giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp giấy tờ sau:
a) Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu số 01);
b) Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định;
c) Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe (đối với trường hợp khác tỉnh và mô tô khác điểm đăng ký xe).
3. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký xe:
a) Trường hợp người đang sử dụng xe có giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng: Trong thời hạn hai ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý hồ sơ xe giải quyết đăng ký, cấp biển số (đối với ô tô sang tên trong cùng tỉnh và mô tô cùng điểm đăng ký xe) hoặc cấp Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe cho người đang sử dụng xe để làm thủ tục đăng ký, cấp biển số tại nơi cư trú;
b) Trường hợp người đang sử dụng xe không có giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe: Cơ quan quản lý hồ sơ xe cấp giấy hẹn có giá trị được sử dụng xe trong thời gian 30 ngày; gửi thông báo cho người đứng tên trong đăng ký xe, niêm yết công khai trên trang thông tin điện tử của Cục Cảnh sát giao thông và tại trụ sở cơ quan; tra cứu tàng thư xe mất cắp và dữ liệu đăng ký xe ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ sang tên. Sau 30 ngày nếu không tranh chấp, khiếu kiện, cơ quan quản lý hồ sơ xe phải giải quyết đăng ký, cấp biển số (đối với ô tô sang tên trong cùng tỉnh và mô tô cùng điểm đăng ký xe) hoặc cấp Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe cho người đang sử dụng xe để làm thủ tục đăng ký, cấp biển số tại nơi cư trú.
4. Trách nhiệm của người đang sử dụng xe:
a) Trực tiếp đến cơ quan đăng ký xe làm thủ tục sang tên;
b) Kê khai cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về nguồn gốc xuất xứ của xe, quá trình mua bán, giao nhận xe;
c) Khai và nộp lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật.
5. Trách nhiệm của các đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu xe mất cắp, xe vật chứng: Ngay sau khi tiếp nhận văn bản của cơ quan đăng ký xe đề nghị xác minh, đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu xe mất cắp, xe vật chứng trả lời bằng văn bản cho cơ quan đăng ký xe.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thủ tục sang tên đổi chủ xe máy theo quy định mới nhất của pháp luật hiện nay ?