- 1. Sao kê là gì?
- 2. Sao kê ngân hàng có những thông tin gì?
- 3. Thủ tục sao kê ngân hàng theo quy định mới nhất
- 3.1 Cách 1: Sao kê trực tiếp tại ngân hàng
- 3.2 Cách 2: Sao kê tài khoản ngân hàng online.
- 4. Tác dụng của sao kê ngân hàng
- 6. Khi nào cần sao kê tài khoản ngân hàng?
- 7. Sao kê tài khoản công ty cần gì?
- 8. Ai được quyền yêu cầu ngân hàng sao kê tài khoản ngân hàng của người khác?
1. Sao kê là gì?
Sao kê là một loại văn bản được ngân hàng kiểm soát tài khoản trực tiếp phát hành, cung cấp thông tin và xác nhận, trên đó có ghi chép chi tiết toàn bộ giao dịch có phát sinh dòng tiền ra - vào của TKNH đó.
Theo đó, sao kê tài khoản ngân hàng được thực hiện bởi chủ tài khoản, chủ thẻ hoặc người được ủy quyền giao dịch với ngân hàng chủ quản. Ngân hàng cung cấp thông tin sao kê theo hình thức online hoặc trực tiếp theo quy định của ngân hàng hoặc theo yêu cầu của chủ tài khoản:
- Sao kê trực tuyến/ online: thông báo tình trạng tài khoản gửi trực tiếp qua các kênh trực tuyến: email, app, điện thoại… Bản này chỉ có tính chất kiểm soát, không có tính pháp lý.
- Sao kê qua ATM: thông báo tình trạng tài khoản liên quan trực tiếp đến thẻ ATM. Tuy nhiên, bản này chỉ có tính chất kiểm soát mà chưa có hiệu lực pháp lý.
- Sao kê trực tiếp/ bản cứng: thông báo tình trạng tài khoản trong một giai đoạn nhất định bằng giấy tờ có xác nhận của ngân hàng nên có tính pháp lý.
2. Sao kê ngân hàng có những thông tin gì?
Hiện nay, hình thức này đã khá phổ biến đặc biệt với các doanh nghiệp, cá nhân nhằm thực hiện các mục đích cần thiết để nhận hỗ trợ tài chính từ các TCTD hoặc phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh.
Trên bảng sao kê ngân hàng sẽ bao gồm một số nội dung chính như sau:
- Chu kỳ sao kê: Trên bản sao kê sẽ ghi nhận ngày bắt đầu sao kê cho đến ngày kết thúc.
- Thông tin chủ tài khoản: Một số thông tin của chủ tài khoản bao gồm tên cá nhân, tổ chức, địa chỉ Email. Đồng thời, ngân hàng còn ghi thêm cả thông tin của mình, như tên, số điện thoại liên hệ, địa chỉ Website,…
- Thông tin số dư: Bao gồm số dư đầu kỳ, số dư cuối kỳ, số tiền tăng hoặc giảm của tài khoản.
- Thông tin giao dịch: Bản sao kê sẽ ghi nhận thông tin chi tiết của các giao dịch, như tài khoản, ngày giờ thực hiện, số tiền,….
Về câu hỏi sao kê ngân hàng lưu trữ trong bao lâu, việc này được quy định tại Đạo luật Bảo mật Ngân hàng. Cụ thể, luật quy định ngân hàng phải lưu giữ các bản sao kê giao dịch của chủ tài khoản trong tối thiểu 5 năm, thậm chí có thể nhiều hơn. Điều này có nghĩa, ngay cả khi bạn đã hủy tài khoản của mình, thì ngân hàng vẫn lưu trữ những thông tin đó.
3. Thủ tục sao kê ngân hàng theo quy định mới nhất
Có 02 cách sao kê phổ biến, an toàn và nhanh chóng như sau:
3.1 Cách 1: Sao kê trực tiếp tại ngân hàng
Bước 1: Khách hàng đến ngân hàng nơi đã đăng ký tài khoản thanh toán (bất cứ chi nhánh hay văn phòng giao dịch nào).
Khách hàng cần đem theo: CCCD/CMND.
Bước 2: Yêu cầu Ngân hàng thực hiện sao kê tài khoản theo thời gian yêu cầu
- Xuất trình giấy tờ tùy thân như CCCD/CMND.
- Điền thông tin vào mẫu mà nhân viên ngân hàng cung cấp
Bước 3: In bảng sao kê ngân hàng.
Khách hàng lưu ý Bảng sao kê ngân hàng chỉ có giá trị pháp lý khi có dấu mộc tròn của ngân hàng. Khách hàng vui lòng kiểm tra giấy tờ cẩn thận
Thực tế, Bảng sao kê ngân hàng sẽ bao gồm các nội dung như sau:
Các khoản chi tiêu, thanh toán hàng hóa dịch vụ, ứng tiền mặt và các khoản lãi, phí. Hiện tại, Ngân hàng chưa có thông tin quy định về việc khách hàng chỉ được yêu cầu in sao kê bao nhiêu bản và bao nhiêu lần.
Do vậy, việc thu phí khi có yêu cầu sao kê của ngân hàng là không giới hạn tùy thuộc vào yêu cầu của khách hàng. Phí sao kê tại do các ngân hàng quy định và sẽ có giá khác nhau.
3.2 Cách 2: Sao kê tài khoản ngân hàng online.
Để thực hiện thủ tục sao kê ngân hàng online, khách hàng phải đăng ký và sử dụng dịch vụ ứng dụng trực tuyến của các ngân hàng giao dịch như: VCB-iB@nking, Agribank Internet Banking, VietinBank iPay, Internet Banking MBBank,.....
Nhằm giúp khách hàng dễ dàng thao tác, bài viết xin đưa ra ví dụ về thực hiện Sao kê tài khoản online của ngân hàng Vietcombank như sau:
Bước 1: Tải ứng dụng VCB-iBanking tại AppStore hoặc GooglePlay
Bước 2: Đăng nhập vào tài khoản đã được ngân hàng cung cấp.
Bước 3: Chọn Thông tin tài khoản/Thẻ, sau đó chọn Danh sách tài khoản nhấn vào “Xem chi tiết” để kiểm tra lịch sử giao dịch của mình bao gồm: Số tiền trong tài khoản, lãi suất, lãi cộng dồn, tên tài khoản và số tài khoản.
Bước 4: Chọn chi tiết giao dịch trong khoảng thời gian nhất định và nhấn "Xem sao kê" để biết thông tin chi tiết về các giao dịch đó.
=> Tùy thuộc vào ngân hàng, loại tài khoản mà thời gian, cách thức và kỳ sao kê được quy định khác nhau. Thông thường, các ngân hàng thường thực hiện sao kê với tài khoản và thẻ. Quy định sao kê thẻ và tài khoản cũng khác nhau do tính chất và yêu cầu đảm bảo an toàn tài chính.
4. Tác dụng của sao kê ngân hàng
Sau khi tìm hiểu khái niệm sao kê là gì, ta sẽ đến với tác dụng của nó. Không chỉ có tác dụng với chủ tài khoản, văn bản sao kê còn có ý nghĩa đặc biệt với nhân hàng và nhà nước trong nhiều trường hợp cần thiết:
Sao kê ngân hàng là hình thức lập bảng thống kê lịch sử giao dịch của cá nhân hay tổ chức. Theo đó, bảng thông kế bao gồm chi tiết những biến động số dư tài khoản trong khoảng thời gian được yêu cầu truy vấn.
Trên thực tế, việc sao kê ngân hàng nhằm các mục đích như sau:
- Chứng minh tài chính nhằm xin visa, du học,...
- Quản lý dòng tiền.
- Thủ tục vay tín chấp.
- Mở thẻ tín dụng.
Đối với chủ tài khoản:
- Kiểm soát chi tiết dòng tiền tài khoản: Trên bản sao kê, chủ tài khoản nắm được: số dư đầu kỳ, số dư cuối kỳ, chi tiết giao dịch phát sinh trong một khoảng thời gian nhất định (tiền vào/ ra, tài khoản gửi/ nhận, ngân hàng gửi/ nhận tiền, nội dung giao dịch, số tiền, loại tiền,...). Qua đó, chủ tài khoản nắm được chi tiết và kiểm soát trọn vẹn số tiền của mình.
- Lên kế hoạch tài chính trong tương lai: Thông qua báo cáo chi tiết, chủ tài khoản nắm được thông tin và có kế hoạch dự trù tài chính trong thời gian tới. Lập kế hoạch thường dựa trên cơ sở dòng tiền thu - chi thực tế được theo dõi trong một khoảng thời gian dài.
- Chứng minh tính minh bạch, khách quan của các khoản thu chi thực tế: Đối với các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân cần kê khai thuế, sao kê là giấy tờ quan trọng trước cơ quan chức năng. Văn bản này giúp hoàn thiện hồ sơ tài chính, chứng minh tính hợp pháp của các khoản tiền phát sinh.
- Lập hồ sơ nhận hỗ trợ tài chính: Nếu muốn nhận các khoản vay có lãi suất tốt nhất từ NHTM, đây là giấy tờ không thể thiếu chứng minh năng lực trả nợ của cá nhân và tổ chức.
Đối với ngân hàng:
- Căn cứ để thông báo cụ thể, ngắn gọn tới chủ tài khoản, chủ thẻ: Ngân hàng thường thông báo thường xuyên, định kỳ hoặc theo yêu cầu về các khoản tiền phát sinh trong tài khoản hoặc thẻ tới chủ tài khoản. Các thông tin được trình bày khá đầy đủ nhưng vẫn ngắn gọn.
- Cơ sở để giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến tài khoản và thẻ: Với thông tin chi tiết được trình bày trong sao kê, chủ tài khoản có thể kiểm tra và đối chiếu với thực tế. Nếu có khoản phát sinh chưa chính xác, 2 bên cùng kiểm tra và lấy căn cứ bao gồm sao kê, giao dịch thực tế, hóa đơn bán hàng,...
- Thể hiện sự chuyên nghiệp, nâng cao uy tín của ngân hàng: Với sự trình bày súc tích và giải quyết vấn đề nhanh chóng, các ngân hàng đã thể hiện được sự chuyên nghiệp và uy tín của mình.
Đối với nhà nước:
- Nắm được mức thu nhập và chi phí thực tế của các thành phần kinh tế: Cơ quan chức năng sẽ nắm được chính xác dòng tiền thu - chi thực tế của mỗi doanh nghiệp, cá nhân. Điều này thực sự có ý nghĩa khi lượng tiền mặt lưu thông trong dân cư cực thấp và người dân chủ yếu chi tiêu không dùng tiền mặt.
- Cơ sở để đưa ra các chính sách phù hợp: Khi đã nắm được tình hình tài chính của mọi chủ thể, nhà nước có cơ sở nghiên cứu và đưa ra các chính sách thuế cũng như định hướng phát triển kinh tế tốt hơn.
6. Khi nào cần sao kê tài khoản ngân hàng?
Ngân hàng tiến hành sao kê thường xuyên, định kỳ và theo yêu cầu của chủ tài khoản. Trong đó, kỳ thực hiện của mỗi hình thức như sau:;
Sao kê thường xuyên/ định kỳ
Ngân hàng thực hiện gửi thông tin chi tiết về các giao dịch thường xuyên qua email, tài khoản trên ứng dụng Mobile Banking, Internet Banking, số điện thoại đăng ký nhận thông báo biến động số dư/ giao dịch… Ngoài ra, với các thẻ tín dụng, bên cạnh báo cáo thường xuyên, ngân hàng còn có báo cáo định kỳ hàng tháng để chủ thẻ nắm được số dư cần thanh toán.
Sao kê theo yêu cầu:
Các doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân thường thực hiện sao kê theo yêu cầu trong một số trường hợp:
- Báo cáo tài chính với cơ quan chức năng, đảm bảo tính minh bạch. Kỳ kê khai thuế của doanh nghiệp thường theo tháng, quý, năm, theo quy định của cơ quan thuế.
- Yêu cầu khác: Khi phát hiện vấn đề bất thường về một số khoản phát sinh, chủ tài khoản có thể chủ động yêu cầu sao kê.
7. Sao kê tài khoản công ty cần gì?
Nếu công ty muốn xem sao kê trực tuyến thì chỉ cần tên đăng nhập và mật khẩu để kiểm tra trên các kênh online. Còn nếu muốn nhận sao kê trực tiếp tại chi nhánh, bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau:
- CMT/ CCCD/ Hộ chiếu của chủ thẻ, chủ tài khoản
- Đơn đề nghị sao kê tài khoản ngân hàng theo mẫu
- Giấy giới thiệu người đến làm thủ tục
- CMT/ CCCD/ Hộ chiếu của người đến làm thủ tục
Lưu ý: Thông thường, doanh nghiệp yêu cầu sao kê trực tiếp theo năm.
8. Ai được quyền yêu cầu ngân hàng sao kê tài khoản ngân hàng của người khác?
Căn cứ tại Điều 10 Nghị định 117/2018/NĐ-CP quy định về thẩm quyền ký văn bản yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng.
Theo đó, bảng sao kê tài khoản ngân hàng của khách hàng là thông tin được bảo mật. Do vậy, người khác sẽ không có quyền yêu cầu ngân hàng sao kê tài khoản, trừ trường hợp có sự đồng ý bằng văn bản của chủ tài khoản hoặc theo yêu cầu của cơ quan chức năng có thẩm quyền.
Các cơ quan chức năng có thẩm quyền yêu cầu ngân hàng cung cấp bảng sao kê tài khoản bao gồm:
| STT | Nội dung |
| 1 | Tổng Thanh tra Chính phủ, Phó Tổng Thanh tra Chính phủ; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra bộ; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra tỉnh; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra sở; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra huyện; Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng các cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành, Trưởng đoàn thanh tra; thành viên đoàn thanh tra theo quy định của pháp luật về thanh tra. |
| 2 | Tổng Kiểm toán nhà nước, Phó Tổng Kiểm toán nhà nước, Kiểm toán trưởng Kiểm toán nhà nước chuyên ngành, Kiểm toán trưởng Kiểm toán nhà nước khu vực, Trưởng Đoàn kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán, Thành viên Đoàn kiểm toán là Kiểm toán viên nhà nước theo quy định của pháp luật về kiểm toán nhà nước. |
| 3 | Viện trưởng, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân các cấp, Viện kiểm sát quân sự các cấp theo quy định của pháp luật về kiểm sát nhân dân. |
| 4 | Chánh án, Phó Chánh án, Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, tỉnh và tương đương, Tòa án quân sự Trung ương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực theo quy định của pháp luật về tòa án. |
| 5 | Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng, điều tra viên các cơ quan điều tra trong hệ thống cơ quan điều tra; cấp trưởng, cấp phó các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định của pháp luật về cơ quan điều tra hình sự. |
| 6 | Cấp trưởng, cấp phó các đơn vị nghiệp vụ trong công an nhân dân, quân đội nhân dân theo thẩm quyền quy định của pháp luật về công an nhân dân, quân đội nhân dân. |
| 7 | Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng các cơ quan thi hành án, chấp hành viên đang tổ chức thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án. |
| 8 | Tổng cục trưởng, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan; Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu; Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục kiểm tra sau thông quan; Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố; Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Hải quan; Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục kiểm tra sau thông quan theo quy định của pháp luật về hải quan. |
| 9 | Tổng cục trưởng, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế; Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng Vụ Thanh tra Tổng cục Thuế; Cục trưởng, Phó cục trưởng Cục Thuế; Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. |
| 10 | Cá nhân khác của cơ quan nhà nước được pháp luật có liên quan quy định có thẩm quyền ký văn bản của cơ quan nhà nước yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung cấp thông tin khách hàng. |
Trên đây là nội dung "Thủ tục sao kê ngân hàng theo quy định mới nhất" trường hợp còn điều gì vướng mắc vui lòng liên hệ qua 19006162 hoặc gửi qua email lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc. Trân trọng!