Trong bối cảnh phát triển kinh tế – xã hội hiện nay, hoạt động công chứng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc bảo đảm tính pháp lý, minh bạch và an toàn cho các hợp đồng, giao dịch dân sự, thương mại. Văn phòng công chứng là nơi tập trung đội ngũ công chứng viên thực hiện các công việc chứng nhận văn bản, từ hợp đồng mua bán nhà đất đến việc ủy quyền, thừa kế hay gia hạn giấy tờ pháp lý. Do tính chất đặc thù và ảnh hưởng rộng lớn trong đời sống xã hội, việc thành lập một Văn phòng công chứng không chỉ đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng về chuyên môn mà còn phải tuân thủ đúng trình tự, điều kiện và thủ tục do pháp luật quy định. Theo quy định mới nhất của Luật Công chứng 2024, thủ tục thành lập Văn phòng công chứng đã được hoàn thiện, làm rõ các bước triển khai nhằm bảo đảm chất lượng hoạt động nghề nghiệp và phục vụ quyền lợi hợp pháp của người dân.
1. Văn phòng công chứng là gì?
Văn phòng công chứng là tổ chức hành nghề công chứng do một hoặc một số công chứng viên thành lập và hoạt động theo loại hình công ty hợp danh hoặc doanh nghiệp tư nhân, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính.
Trước hết, Văn phòng công chứng là tổ chức hành nghề công chứng ngoài công lập, được thành lập trên cơ sở sáng kiến của công chứng viên và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập. Khác với Phòng công chứng (đơn vị sự nghiệp công lập), Văn phòng công chứng hoạt động theo mô hình xã hội hóa, nhưng vẫn chịu sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước về chuyên môn và nghiệp vụ.
Về mặt tổ chức, Văn phòng công chứng có thể được thành lập theo hai loại hình:
- Công ty hợp danh, trong đó các công chứng viên là thành viên hợp danh và cùng chịu trách nhiệm về hoạt động của Văn phòng;
- Doanh nghiệp tư nhân, do một công chứng viên làm Trưởng Văn phòng và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động của Văn phòng.
Về tư cách pháp lý, Văn phòng công chứng có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp quyết định cho phép thành lập và đăng ký hoạt động; có con dấu và tài khoản riêng để thực hiện các giao dịch trong phạm vi hoạt động của mình. Mặc dù hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính, Văn phòng công chứng không phải là doanh nghiệp thuần túy kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận, mà là tổ chức cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
Về chức năng, Văn phòng công chứng thực hiện việc công chứng các hợp đồng, giao dịch dân sự, kinh tế, thương mại và các việc chứng thực theo quy định của pháp luật. Thông qua hoạt động này, Văn phòng công chứng góp phần bảo đảm tính hợp pháp, xác thực của giao dịch, phòng ngừa tranh chấp và bảo đảm an toàn pháp lý cho cá nhân, tổ chức.
Như vậy, Văn phòng công chứng là một tổ chức hành nghề công chứng ngoài công lập, hoạt động theo cơ chế tự chủ nhưng chịu sự quản lý của Nhà nước, giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp dịch vụ công chứng và bảo đảm trật tự, an toàn pháp lý trong các quan hệ dân sự – kinh tế.
2. Nộp hồ sơ đề nghị thành lập văn phòng công chứng ở đâu?
Theo khoản 1 Điều 24 Luật công chứng 2024 và khoản 2 điều 19 Nghị định số 104/2025/NĐ-CP, về điều kiện thành lập Văn phòng công chứng, công chứng viên có nhu cầu thành lập Văn phòng công chứng phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn luật định và thực hiện đúng trình tự, thủ tục hành chính theo quy định.
Trước hết, công chứng viên đủ điều kiện theo Điều 24 của Luật Công chứng 2024có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng. Hồ sơ này phải bảo đảm đầy đủ các thành phần giấy tờ theo quy định, thể hiện rõ sự cần thiết thành lập, phương án tổ chức, nhân sự, cơ sở vật chất và các điều kiện bảo đảm cho hoạt động công chứng.
Sau khi hoàn thiện, hồ sơ được nộp về Sở Tư pháp nơi dự kiến đặt trụ sở Văn phòng công chứng. Việc nộp hồ sơ có thể thực hiện theo một trong ba hình thức: nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền; gửi qua dịch vụ bưu chính; hoặc nộp trực tuyến trên môi trường điện tử theo quy định về thủ tục hành chính.
Quy định này thể hiện nguyên tắc quản lý nhà nước theo địa bàn, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho công chứng viên trong việc lựa chọn phương thức nộp hồ sơ phù hợp. Sở Tư pháp là cơ quan có trách nhiệm tiếp nhận, thẩm định và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc cho phép thành lập Văn phòng công chứng.
Như vậy, việc lập và nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng là bước bắt buộc và có ý nghĩa quan trọng, bảo đảm quá trình thành lập được thực hiện đúng pháp luật, minh bạch và phù hợp với quy hoạch phát triển tổ chức hành nghề công chứng tại địa phương.
3. Thành phần hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng
Theo khoản 1 điều 19 Nghị định 104/2025/NĐ - CP, việc thành lập Văn phòng công chứng không chỉ đòi hỏi công chứng viên đáp ứng đầy đủ điều kiện về chủ thể mà còn phải chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, chặt chẽ theo quy định của pháp luật. Hồ sơ đề nghị thành lập là căn cứ quan trọng để cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét tính cần thiết, tính hợp pháp và khả năng hoạt động ổn định, lâu dài của Văn phòng công chứng dự kiến thành lập. Vì vậy, các giấy tờ trong hồ sơ không mang tính hình thức mà phản ánh toàn diện phương án tổ chức, nhân sự và điều kiện bảo đảm cho hoạt động công chứng. Hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng bao gồm các giấy tờ sau đây:
- Đề án thành lập Văn phòng công chứng (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử), trong đó nêu rõ sự cần thiết thành lập, dự kiến về tổ chức, tên, nhân sự, địa điểm đặt trụ sở, các điều kiện vật chất và kế hoạch triển khai thực hiện đề án thành lập Văn phòng công chứng; giá trị và tỷ lệ góp vốn, xác định thời hạn góp vốn trước ngày Văn phòng công chứng nộp hồ sơ đăng ký hoạt động đối với Văn phòng công chứng theo loại hình công ty hợp danh; thông tin về vốn đầu tư của Trưởng Văn phòng công chứng đối với Văn phòng công chứng theo loại hình doanh nghiệp tư nhân;
- Quyết định bổ nhiệm của các công chứng viên hợp danh dự kiến và dự thảo Điều lệ Văn phòng công chứng đối với Văn phòng công chứng theo loại hình công ty hợp danh; quyết định bổ nhiệm của công chứng viên dự kiến làm Trưởng Văn phòng công chứng đối với Văn phòng công chứng theo loại hình doanh nghiệp tư nhân;
Dự thảo Điều lệ Văn phòng công chứng gồm các nội dung chủ yếu sau: Tên, địa chỉ trụ sở của Văn phòng công chứng; họ và tên, địa chỉ liên lạc của các công chứng viên hợp danh; tổng vốn điều lệ, tài sản góp vốn, giá trị và tỷ lệ góp vốn của các công chứng viên hợp danh; quyền và nghĩa vụ của các công chứng viên hợp danh; cơ cấu tổ chức của Văn phòng công chứng, quyền và nghĩa vụ của Trưởng Văn phòng công chứng và các công chứng viên hợp danh còn lại; nguyên tắc trả lương, thu nhập; nguyên tắc giải quyết tranh chấp; thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ.
- Giấy tờ chứng minh đã hành nghề công chứng (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử) từ đủ 02 năm trở lên đối với công chứng viên dự kiến làm Trưởng Văn phòng công chứng.
Như vậy, thành phần hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng được quy định tương đối chi tiết và chặt chẽ, nhằm bảo đảm rằng tổ chức hành nghề công chứng khi được thành lập có đủ điều kiện pháp lý, nhân sự và tài chính để hoạt động ổn định, hiệu quả. Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, đúng quy định không chỉ là yêu cầu bắt buộc về thủ tục hành chính mà còn thể hiện tính chuyên nghiệp, trách nhiệm và sự nghiêm túc của công chứng viên trong quá trình xây dựng và phát triển tổ chức hành nghề của mình.
3. Thủ tục thành lập văn phòng công chứng theo quy định mới nhất
Theo khoản 2,3 Điều 19 Nghị định 104/2025/NĐ - CP, quy trình thành lập Văn phòng công chứng được thực hiện như sau:
Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng
Công chứng viên đủ điều kiện theo quy định tại Điều 24 của Luật Công chứng lập và chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ
Hồ sơ này phải được nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, hoặc trực tuyến qua môi trường điện tử đến Sở Tư pháp nơi dự kiến đặt trụ sở Văn phòng công chứng. Điều này giúp công chứng viên linh hoạt trong việc lựa chọn phương thức nộp hồ sơ phù hợp với điều kiện của mình.
Bước 2: Xem xét hồ sơ tại Sở Tư pháp
Sở Tư pháp nhận hồ sơ và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong 05 ngày làm việc. Nếu hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp sẽ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét và quyết định.
Nếu hồ sơ không hợp lệ hoặc thiếu thông tin, Sở Tư pháp sẽ yêu cầu công chứng viên bổ sung hoặc sửa chữa hồ sơ. Thời gian yêu cầu bổ sung được tính lại từ khi công chứng viên hoàn thiện các giấy tờ cần thiết.
Trường hợp từ chối: Nếu hồ sơ không đủ điều kiện để thành lập Văn phòng công chứng, Sở Tư pháp sẽ thông báo bằng văn bản, đồng thời nêu rõ lý do từ chối.
Bước 3: Xem xét và quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản trình của Sở Tư pháp và hồ sơ hợp lệ để xem xét và quyết định việc cho phép thành lập Văn phòng công chứng.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể yêu cầu bổ sung hoặc làm rõ thông tin nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không nhất quán.
Trường hợp từ chối: Nếu không đồng ý cho phép thành lập Văn phòng công chứng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ ra thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối.
Bước 4: Thông báo quyết định cho công chứng viên
Sau khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng, cơ quan này sẽ thông báo cho công chứng viên bằng văn bản, cho phép họ tiến hành các thủ tục tiếp theo để đăng ký và triển khai hoạt động công chứng.
Nếu hồ sơ bị từ chối, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cũng sẽ thông báo bằng văn bản, giải thích lý do từ chối để công chứng viên có thể khắc phục hoặc tìm phương án khác.
Bước 5: Bổ sung thông tin (nếu có)
Trong trường hợp thông tin trong hồ sơ không đầy đủ hoặc cần xác minh thêm, Sở Tư pháp hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền yêu cầu người nộp hồ sơ bổ sung hoặc làm rõ. Thời gian bổ sung được tính lại kể từ ngày nhận được kết quả bổ sung.
Kết luận
Thủ tục thành lập Văn phòng công chứng theo Luật Công chứng 2024 không chỉ là một chuỗi các bước hành chính đơn thuần mà còn thể hiện sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật nhằm bảo đảm tính chuyên nghiệp và trách nhiệm trong hoạt động công chứng. Quy trình này đòi hỏi người đề nghị phải chuẩn bị đầy đủ điều kiện về năng lực, cơ sở vật chất và kế hoạch hoạt động, đồng thời phải trải qua sự thẩm định nghiêm ngặt từ cơ quan quản lý nhà nước. Điều này không chỉ góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ công chứng mà còn bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân, tạo dựng niềm tin xã hội đối với hoạt động công chứng – một lĩnh vực pháp lý có ảnh hưởng rộng lớn.
Việc tuân thủ thủ tục thành lập đúng quy định pháp luật thể hiện cam kết của Văn phòng công chứng trong việc hoạt động một cách minh bạch, hiệu quả và vì lợi ích cộng đồng, góp phần củng cố nền pháp chế và phát triển hệ thống pháp luật thực thi trong thực tiễn.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900 6162 để được giải đáp.