- 1. Cán bộ thuê nhà ở công vụ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng phải đáp ứng điều kiện gì?
- 2. Hồ sơ đề nghị thuê nhà ở công vụ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng bao gồm những giấy tờ gì?
- 3. Thủ tục thuê nhà ở công vụ thuộc sự quản lý của Bộ Xây dựng
- 4. Trình tự thực hiện thủ tục thuê nhà ở công vụ thuộc sự quản lý của Bộ Xây dựng
1. Cán bộ thuê nhà ở công vụ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng phải đáp ứng điều kiện gì?
Nhà công vụ là nhà ở được dùng để cho các đối tượng thuộc diện được ở nhà công vụ theo quy định thuê trong thời gian đảm nhận chức vụ, công tác theo khoản 5 Điều 3 Luật Nhà ở 2014.
* Đối tượng được thuê nhà công vụ
Theo khoản 1 Điều 32 Luật Nhà ở 2014 thì đối tượng được thuê nhà công vụ bao gồm:
(1) Cán bộ lãnh đạo của Đảng, Nhà nước thuộc diện ở nhà công vụ trong thời gian đảm nhận chức vụ;
(2) Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội không thuộc diện tại (1) được điều động, luân chuyển đến công tác tại cơ quan trung ương giữ chức vụ từ cấp Thứ trưởng và tương đương trở lên;
Được điều động, luân chuyển đến công tác tại địa phương giữ chức vụ từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc Sở và tương đương trở lên;
(3) Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội không thuộc diện tại (2) được điều động, luân chuyển đến công tác tại xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo;
(4) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân được điều động, luân chuyển theo yêu cầu quốc phòng, an ninh, trừ đối tượng mà pháp luật quy định phải ở trong doanh trại của lực lượng vũ trang;
(5) Giáo viên đến công tác tại khu vực nông thôn, xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo;
(6) Bác sĩ, nhân viên y tế đến công tác tại khu vực nông thôn, xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo;
(7) Nhà khoa học được giao chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặc biệt quan trọng theo quy định của Luật khoa học và công nghệ.
* Điều kiện thuê nhà ở công vụ:
Căn cứ khoản 2 Mục I Thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được thay thế; thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ trong lĩnh vực nhà ở thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng ban hành kèm theo Quyết định 837/QĐ-BXD năm 2016 quy định cán bộ thuê nhà ở công vụ thuộc thẩm quyền quản lý của Chính phủ phải đáp ứng điều kiện sau đây:
(1) Cán bộ thuê nhà ở công vụ phải chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình và chưa được thuê, thuê mua hoặc mua nhà ở xã hội tại nơi đến công tác
(2) Cán bộ đã có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại nơi đến công tác nhưng diện tích nhà ở bình quân trong hộ gia đình dưới 15m2/người.
2. Hồ sơ đề nghị thuê nhà ở công vụ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng bao gồm những giấy tờ gì?
Căn cứ khoản 2 Mục I Thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được thay thế; thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ trong lĩnh vực nhà ở thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng ban hành kèm theo Quyết định 837/QĐ-BXD năm 2016 quy định Thành phần hồ sơ như sau:
- Văn bản của tổ chức, cơ quan đang trực tiếp quản lý người có nhu cầu thuê nhà ở công vụ gửi Bộ Xây dựng;
- 01 đơn đề nghị thuê nhà ở công vụ đã có xác nhận của cơ quan đang trực tiếp quản lý cán bộ, công chức về thực trạng nhà ở;
- 01 bản sao quyết định bổ nhiệm, điều động, luân chuyển công tác có xác nhận của cơ quan ra quyết định hoặc cơ quan đang trực tiếp quản lý cán bộ, công chức.
3. Thủ tục thuê nhà ở công vụ thuộc sự quản lý của Bộ Xây dựng
Ngày 25/9/2019, Bộ Xây dựng ban hành Quyết định 791/QĐ-BXD về Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi giải quyết của Bộ. Theo đó, thủ tục thuê nhà ở công vụ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng được quy định như sau:
- Bộ phận một cửa (BPMC) tiếp nhận hồ sơ, bàn giao hồ sơ cho Văn phòng Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản (Cục) (01 ngày).
- Văn phòng Cục chuyển hồ sơ đến lãnh đạo Cục (01 ngày).
- Cục trưởng phân công Phó Cục trưởng phụ trách và Ban quản lý (BQL) nhà ở công vụ giải quyết (01 ngày).
- Giám đốc BQL nhà ở công vụ phân công, chỉ đạo chuyên viên trực tiếp giải quyết hồ sơ (01 ngày).
- Chuyên viên BQL nhà ở công vụ giải quyết hồ sơ (11 ngày):
+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thuê nhà ở công vụ theo quy định, soạn văn bản Thông báo không đủ điều kiện báo cáo Giám đốc Ban xem xét ký, trình Lãnh đạo Cục xem xét ký, trình Lãnh đạo Bộ thông qua Văn phòng Bộ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện thuê nhà ở công vụ theo quy định, soạn thảo Quyết định thuê nhà ở công vụ báo cáo Giám đốc Ban xem xét ký, trình Lãnh đạo Cục xem xét ký, trình Lãnh đạo Bộ thông qua Văn phòng Bộ.
- Lãnh đạo Bộ (Thứ trưởng) xem xét ký Quyết định thuê nhà ở công vụ hoặc Thông báo không đủ điều kiện thuê nhà ở công vụ (03 ngày).
- Chuyên viên BQL nhà ở công vụ lấy dấu và chuyển kết quả nêu trên về BPMC (01 ngày).
- BPMC tiếp nhận và thông báo cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đến nhận kết quả tại BPMC hoặc gửi kết quả qua dịch vụ bưu chính (nếu tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đăng ký) (01 ngày).
4. Trình tự thực hiện thủ tục thuê nhà ở công vụ thuộc sự quản lý của Bộ Xây dựng
- Cán bộ thuộc đối tượng được thuê nhà ở công vụ đề nghị cơ quan, tổ chức đang trực tiếp quản lý gửi 01 bộ hồ sơ thuê nhà ở công vụ đến cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở công vụ.
- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị thuê nhà ở công vụ, cơ quan, tổ chức đang trực tiếp quản lý người có nhu cầu thuê nhà ở công vụ kiểm tra và có văn bản gửi cơ quan có thâm quyền xem xét, quyết định cho thuê nhà ở công vụ theo quy định như sau:
- Đối với nhà ở công. vụ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý thì cơ quan, tổ chức đang quản lý người đề nghị thuê nhà ở công vụ đăng ký thuê nhà ở công vụ với Sở Xây dựng; đối với quỹ nhà ở công vụ mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) quản lý thì đăng ký thuê nhà ở công vụ với Phòng có chức năng quản lý nhà của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Căn cứ quỹ nhà ở công vụ hiện có và tiêu chuần nhà ở công vụ, trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức đang trực tiếp quản lý người có nhu cầu thuê nhà ở công vụ, cơ quan có thâm quyền quyết định cho thuê nhà ở công vụ có trách nhiệm kiểm tra, nếu đủ điều kiện cho thuê nhà ở công vụ thì ban hành quyết định cho thuê nhà ở công vụ; trường hợp không đủ điều kiện thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
- Cơ quan có thâm quyền quyết định cho thuê nhà ở công vụ gửi Quyế định bố trí cho thuê nhà ở công vụ cho đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ, cơ quan đang trực tiếp quản lý người thuê và người được thuê nhà ở công vụ (mỗi nơi 01 bản) để phối hợp trong việc quản lý, bố trí cho thuê nhà ở công vụ.
- Căn cứ quyết định bố trí cho thuê nhà ở công vụ của cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan quản lý nhà ở công vụ có văn bản (kèm theo danh sách người được bố trí thuê nhà ở) đề nghị đơn vị quản lý vận hành ký kết hợp đồng thuê nhà ở công vụ trực tiếp với người thuê theo quy định sau:
+ Hai Bên trực tiếp trao đổi và ký kết hợp đồng thuê nhà ở công vụ trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày quyết định có hiệu lực thi hành.
+ Đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ có trách nhiệm gửi Hợp đồng đã được hai bên ký kết cho cơ quan quản lý nhà ở công vụ và cơ quan quản lý người thuê, mỗi đơn vị 01 bản chính.
>>> Xem thêm: Mẫu hợp đồng thuê nhà ở công vụ mới nhất năm 2024
Trên đây là bài viết của Luật Minh Khuê, hy vọng bài viết đã mang đến thông tin hữu ích cho bạn đọc. Nếu có bất cứ thắc mắc nào liên quan đến bài viết hay có nhu cầu được tư vấn pháp luật, xin vui lòng liên hệ hotline 1900.6162 hoặc email lienhe@luatminhkhue.vn.