Cơ sở pháp lý: 

Luật đê điều năm 2006

Luật phòng chống thiên tai và Luật đê điều sửa đổi 2020

- Quyết định 52/2021/QĐ-UBND Quy định một số nội dung về cấp giấy phép, điều chỉnh, đình chỉ và thu hồi đối với các hoạt động liên quan đến đê điều trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. (Quyết định 52)

1. Các hoạt động liên quan đến đê điều trên địa bàn tỉnh Bắc Giang phải xin phép

Điều 2 Quyết định 52 quy định về các hoạt động liên quan đến đê điều phải được cấp phép như sau:

1. Các hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Luật Đê điều số 79/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm của Quốc hội.

2. Các hoạt động xây dựng theo quy định tại khoản 2 (trừ trường hợp cấp phép cho hoạt động bến thủy nội địa) và khoản 3 Điều 26 Luật Đê điều.

Chiếu theo quy định tại Luật đê điều đó là các hoạt động sau đây:

- Cắt xẻ đê để xây dựng công trình trong phạm vi bảo vệ đê điều;

- Khoan, đào trong phạm vi bảo vệ đê điều;

- Xây dựng cống qua đê; xây dựng công trình đặc biệt trong phạm vi bảo vệ đê điều, bãi sông, lòng sông;

- Xây dựng công trình ngầm; khoan, đào để khai thác nước ngầm trong phạm vi 1 kilômét tính từ biên ngoài của phạm vi bảo vệ đê điều;

- Sử dụng đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê làm nơi neo đậu tàu, thuyền, bè, mảng;

- Khai thác đất, đá, cát, sỏi, khoáng sản khác ở lòng sông;

- Để vật liệu, khai thác đất, đá, cát, sỏi, khoáng sản khác, đào ao, giếng ở bãi sông;

- Nạo vét luồng lạch trong phạm vi bảo vệ đê điều.

- Xây dựng công trình quốc phòng, an ninh, công trình giao thông, thủy lợi, công trình ngầm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, hệ thống giếng khai thác nước ngầm, trạm bơm, âu thuyền tại bãi sông, bãi nổi hoặc cù lao.

- Xây dựng công trình theo dự án đầu tư do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại bãi sông, bãi nổi hoặc cù lao.

2. Thẩm quyền cấp Giấy phép

Theo quy định tại Điều 3 Quyết định 52: Ủy ban nhân dân tỉnh: Cấp, điều chỉnh, đình chỉ và thu hồi Quyết định cấp phép liên quan đến hoạt động đê điều trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

3. Điều kiện cấp phép

Theo quy định tại Điều 4 Quyết định 52, điều kiện để được cấp phép hoạt động liên quan đến đê điều trên địa bàn tỉnh Bắc Giang gồm:

- Tuân thủ quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê; quy hoạch đê điều; quy hoạch sử dụng đất; quy hoạch xây dựng (nếu có) và các quy hoạch khác có liên quan đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

- Đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật về đê điều, quy chuẩn kỹ thuật xây dựng do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành.

- Văn bản chấp thuận của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với các hoạt động quy định tại các điểm a, b, c và h khoản 1 Điều 25 Luật Đê điều đối với đê cấp I, cấp II, cấp III và các hoạt động xây dựng, cải tạo công trình giao thông có liên quan đến đê điều đối với công trình ảnh hưởng đến hai tỉnh trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật Đê điều.

- Bảo đảm tính hệ thống, thống nhất, đồng bộ khả năng thoát lũ trên toàn tuyến sông và an toàn cho các công trình lân cận, hạ tầng kỹ thuật và hành lang bảo vệ các công trình đó.

4. Trình tự, thủ tục cấp phép

Điều 5 Quyết định 52 quy định về trình tự, thủ tục cấp phép như sau:

Hồ sơ đề nghị cấp phép:

* Hồ sơ đề nghị cấp phép đối với các hoạt động sau: cắt xẻ đê để xây dựng công trình trong phạm vi bảo vệ đê điều; khoan, đào trong phạm vi bảo vệ đê điều; xây dựng cống qua đê; xây dựng công trình đặc biệt trong phạm vi bảo vệ đê điều, bãi sông, lòng sông; xây dựng công trình ngầm; khoan, đào để khai thác nước ngầm trong phạm vi 1 Km (kilômét) tính từ biên ngoài của phạm vi bảo vệ đê điều; nạo vét luồng lạch trong phạm vi bảo vệ đê điều; xây dựng công trình quốc phòng, an ninh, công trình giao thông (trừ trường hợp cấp phép cho hoạt động bến thủy nội địa), thủy lợi, công trình ngầm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, hệ thống giếng khai thác nước ngầm, trạm bơm, âu thuyền; xây dựng công trình theo dự án đầu tư do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định tại khoản 4 Điều 26 của Luật Đê điều gồm:

- Đơn đề nghị cấp phép theo mẫu 1 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

- Bản sao chứng thực (hoặc bản photo có bản gốc đối chiếu) văn bản pháp lý về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (nếu có).

- Bản sao chứng thực (hoặc bản photo có bản gốc đối chiếu) quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; các văn bản đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy nổ, quốc phòng, an ninh, di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh và tuân thủ các quy định khác của pháp luật (nếu có).

- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với hoạt động mà nhà nước quy định phải lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật và các văn bản pháp lý liên quan.

- Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động đến việc vận hành và an toàn của công trình đê điều; các biện pháp khắc phục ảnh hưởng (Nếu hoạt động có thể làm giảm khả năng thoát lũ, tăng mực nước lũ thiết kế trên sông, ảnh hưởng đến dòng chảy khu vực lân cận, thượng lưu, hạ lưu, ảnh hưởng đến ổn định công trình đê điều thì phải có các tài liệu sau: khảo sát, tính toán mức độ ảnh hưởng; kết quả thẩm tra của đơn vị tư vấn độc lập về mức độ ảnh hưởng).

- Bản sao chứng thực (hoặc bản photo có bản gốc đối chiếu) quyết định phê duyệt dự án của Thủ tướng Chính phủ đối với hoạt động quy định tại khoản này.

* Hồ sơ đề nghị cấp phép đối với các hoạt động sau: khai thác đất, đá, cát, sỏi, khoáng sản khác ở lòng sông; để vật liệu, khai thác đất, đá, cát, sỏi, khoáng sản khác, đào ao, giếng ở bãi sông gồm:

- Đơn đề nghị cấp phép theo mẫu 1 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

- Bản sao chứng thực (hoặc bản photo có bản gốc đối chiếu) quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; các văn bản đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy nổ, quốc phòng, an ninh, di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh và tuân thủ các quyết định khác của pháp luật (nếu có).

- Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động đến chế độ dòng chảy và thoát lũ trên sông, công trình đê điều; các biện pháp khắc phục ảnh hưởng.

- Bản sao chứng thực (hoặc bản photo có bản gốc đối chiếu) quyết định cho thuê đất để vật liệu của cấp có thẩm quyền đối với hoạt động quy định tại khoản này.

* Hồ sơ đề nghị cấp phép đối với hoạt động sử dụng đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê làm nơi neo đậu tàu, thuyền, bè, mảng thành phần hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị cấp phép theo mẫu 1 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

- Bản sao chứng thực (hoặc bản photo có bản gốc đối chiếu) quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Sơ họa vị trí khu vực tiến hành các hoạt động đề nghị cấp phép; thuyết minh phương án của hoạt động đề nghị cấp phép.

- Bản sao chứng thực (hoặc bản photo có bản gốc đối chiếu) sổ đăng kiểm tàu, thuyền; giấy tờ chứng minh trọng lượng bản thân của tàu, thuyền, bè, mảng.

Trình tự cấp phép

a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nộp 04 (bốn) bộ hồ sơ (01 bản chính, 03 bản phô tô) trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Giang (qua Bộ phận một cửa tại trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Giang).

b) Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, ghi giấy biên nhận đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định này hoặc hướng dẫn để cơ quan, tổ chức, cá nhân xin cấp phép hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định.

c) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc sau khi nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận, thẩm định tiến hành xác minh nội dung tài liệu đã đủ điều kiện hay chưa. Trường hợp chưa đủ điều kiện cơ quan thẩm định thông báo bằng văn yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

d) Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm kiểm tra, xác minh thực tế, xin ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu có); đối chiếu với các quy định hiện hành, tham mưu văn bản trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép khi đủ điều kiện theo quy định;

Trường hợp xin ý kiến các cơ quan có liên quan, trong thời gian 04 (bốn) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan được xin ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc lĩnh vực quản lý của cơ quan; cơ quan tiếp nhận, thẩm định hồ sơ căn cứ các quy định hiện hành để trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép;

Đối với những hoạt động phải có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hồ sơ đề nghị chấp thuận theo quy định.

đ) Trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc cấp phép. Trường hợp chưa đủ điều kiện để cấp phép hoặc không cấp phép, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản trả lời, có nêu rõ lý do.

e) Quyết định cấp phép theo mẫu 3 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

5. Trình tự, thủ tục điều chỉnh nội dung cấp phép

Trong quá trình xây dựng, hoạt động, trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân cần điều chỉnh hoặc bổ sung hoạt động khác so với các nội dung trong Quyết định cấp phép; cơ quan, tổ chức, cá nhân phải đề nghị và được Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép điều chỉnh trước khi thực hiện.

Hồ sơ đề nghị điều chỉnh nội dung cấp phép gồm:

a) Đơn đề nghị điều chỉnh nội dung cấp phép theo mẫu 2 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

b) Hồ sơ thiết kế kỹ thuật bổ sung (trường hợp đề nghị điều chỉnh) và phương án bảo đảm an toàn cho công trình đã được phê duyệt.

c) Quyết định cấp phép đã được cấp của cơ quan có thẩm quyền (bản sao có công chứng hoặc bản phô tô có bản gốc để đối chiếu).

d) Đối với những hoạt động được điều chỉnh nội dung cấp phép có ảnh hưởng đến môi trường thì phải có đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền; nếu ảnh hưởng đến thoát lũ, dòng chảy phải đánh giá ảnh hưởng của hoạt động đến chế độ dòng chảy và thoát lũ trên sông, công trình đê điều; có các biện pháp khắc phục ảnh hưởng.

Trình tự điều chỉnh nội dung cấp phép

a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh nội dung cấp phép nộp 04 (bốn) bộ hồ sơ (01 bản chính, 03 bản phô tô) trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Giang (qua Bộ phận một cửa tại trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Giang).

b) Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, ghi giấy biên nhận đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định này hoặc hướng dẫn để cơ quan, tổ chức, cá nhân xin điều chỉnh nội dung cấp phép hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định.

c) Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc sau khi nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận, thẩm định tiến hành xác minh nội dung tài liệu đã đủ điều kiện hay chưa. Trường hợp chưa đủ điều kiện cơ quan thẩm định thông báo bằng văn yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

d) Trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm kiểm tra, xác minh thực tế, xin ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu có); đối chiếu với các quy định hiện hành, tham mưu văn bản trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh nội dung cấp phép khi đủ điều kiện theo quy định;

Trường hợp xin ý kiến các cơ quan có liên quan, trong thời gian 04 (bốn) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan được xin ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc lĩnh vực quản lý của cơ quan; cơ quan tiếp nhận, thẩm định hồ sơ căn cứ các quy định hiện hành để trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh nội dung cấp phép;

Đối với những hoạt động phải có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hồ sơ đề nghị chấp thuận theo quy định.

đ) Trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc điều chỉnh nội dung cấp phép. Trường hợp chưa đủ điều kiện để điều chỉnh nội dung cấp phép hoặc không điều chỉnh nội dung cấp phép, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản trả lời, có nêu rõ lý do.

6. Mẫu đơn đề nghị cấp phép đối với hoạt động liên quan đến đê điều trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Tên tổ chức, cá nhân
-------
(viết chữ in hoa)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

……….., ngày …. tháng …. năm….

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Cấp phép đối với hoạt động liên quan đến đê điều

Kính gửi:

- Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang;
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép:.........................................

Địa chỉ: .........................................................................................................

Số điện thoại:....................................... Số Fax: ...........................................

Đề nghị được cấp phép đối với các hoạt động liên quan đến đê điều (tên công trình đê điều) do (tên cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý khai thác công trình đê điều) quản lý với các nội dung sau:

- Tên các hoạt động:.......................................................................

- Vị trí, phạm vi của các hoạt động:...........................................

- Thời gian đề nghị cấp phép….: Từ ngày... tháng ... năm ...

Đề nghị (Tên cơ quan có thẩm quyền cấp phép đối với các hoạt động liên quan đến đê điều) xem xét và cho phép (tên cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép) thực hiện các hoạt động trên.

Chúng tôi/Tôi cam kết hoạt động đúng phạm vi được phép và tuân thủ các quy định của Quyết định cấp phép./.

 

 

Cơ quan, tổ chức, cá nhân xin cấp phép
(Ký tên và đóng dấu hoặc ký, ghi rõ họ tên)

7. Mẫu đơn đề nghị điều chỉnh nội dung cấp phép đối với các hoạt động liên quan đến đê điều

Tên tổ chức, cá nhân
-------
(viết chữ in hoa)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

……….., ngày …. tháng …. năm….

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Điều chỉnh nội dung cấp phép đối với các hoạt động liên quan đến đê điều

Kính gửi:

- Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang;
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh nội dung cấp phép được cấp…

Địa chỉ: .........................................................................................................

Số điện thoại:....................................... Số Fax: ...........................................

Đang tiến hành các hoạt động ……liên quan đến đê điều tại vị trí... theo Quyết định cấp phép số.... ngày... tháng... năm... của (tên cơ quan cấp phép)....; thời hạn sử dụng Quyết định cấp phép từ . ……….…...đến ……………….

Đề nghị (Tên cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh nội dung cấp phép đã cấp đối với các hoạt động liên quan đến đê điều) xem xét và cho phép (tên cơ quan, tổ chức, cá nhân xin điều chỉnh nội dung cấp phép) được tiếp tục hoạt các động liên quan đến đê điều với những nội dung sau:

- Tên các hoạt động xin điều chỉnh nội dung: ………..…….

- Vị trí của các hoạt động: ……………………………………………...……

- Lý do đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép đã được cấp: …………….

- Thời gian đề nghị điều chỉnh:…...; từ ngày…... tháng…... năm…..., đến ngày….. tháng…... năm…...

Đề nghị (Tên cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh nội dung cấp phép đã được cấp đối với các hoạt động liên quan đến đê điều) xem xét, quyết định.

Chúng tôi/Tôi cam kết hoạt động đúng phạm vi được cấp phép và tuân thủ các quy định của Quyết định cấp phép.

 

Cơ quan, tổ chức, cá nhân xin điều chỉnh nội dung giấy phép
(Ký tên và đóng dấu hoặc ký, ghi rõ họ tên)

Trên đây là hướng dẫn của chúng tôi về "Thủ tục đề nghị cấp Giấy phép hoạt động liên quan đến đê điều trên địa bàn tỉnh Bắc Giang". Bạn đọc còn vướng mắc pháp lý nào khác vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp nhanh chóng nhất!