1. Hoàn thuế TNCN đối với tiền công làm thêm ngoài cơ quan ?

Thưa luật sư, tôi muốn hỏi: tôi là một giảng viên ở trường đại học vinh (nghệ an). Tôi có mã số thuế cá nhân và đã ủy quyền cho trường đh vinh kê khai, thực hiện nghĩa vụ hàng năm với cơ quan thuế và được biết thu nhập của tôi hiện nay chưa đến mức phái nộp thuế tncn. Tuy nhiên, vừa rồi tôi có hợp đồng thỉnh giảng tại một trường đại học khác.

Khi thanh lý hợp đồng, tiền công của tôi bị bên a khấu trừ 10% để nộp thuế thu nhập cá nhân. Tôi biết chắc rằng tổng thu nhập của tôi, kể cả tiền công vừa rồi, chấc chắn chưa đến mức phải nộp thuế tncn. Vậy tôi phải làm thế nào để xin hoàn thuế tncn ?

Xin trân trọng cảm ơn.

- Nguyễn Quang Hồng

Trả lời:

Theo điểm c, d, đ khoản 2 điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007 , Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân quy định về việc ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân của người lao động như sau :

c) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ khai thuế tiếp theo, trừ các trường hợp sau:

c.1) Cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau.

c.2) Cá nhân, hộ kinh doanh chỉ có một nguồn thu nhập từ kinh doanh đã thực hiện nộp thuế theo phương pháp khoán.

c.3) Cá nhân, hộ gia đình chỉ có thu nhập từ việc cho thuê nhà, cho thuê quyền sử dụng đất đã thực hiện nộp thuế theo kê khai tại nơi có nhà, quyền sử dụng đất cho thuê.

c.4) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên tại một đơn vị mà có thêm thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế tại nguồn theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

c.5) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên tại một đơn vị mà có thêm thu nhập từ cho thuê nhà, cho thuê quyền sử dụng đất có doanh thu bình quân tháng trong năm không quá 20 triệu đồng đã nộp thuế tại nơi có nhà cho thuê, có quyền sử dụng đất cho thuê nếu không có yêu cầu thì không quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

d) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay trong các trường hợp sau:

d.1) Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên tại một đơn vị và thực tế đang làm việc ở đơn vị tại thời điểm ủy quyền quyết toán, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm.

d.2) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên và có thêm thu nhập khác theo hướng dẫn tại tiết c.4 và c.5, điểm c, khoản 2, Điều này.

đ) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân đối với phần thu nhập từ tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được từ tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

Như vậy, trong trường hợp của bạn có đưa ra, bạn có thu nhập từ hợp đồng lao động tại Đại học Vinh là hợp đồng trên 03 tháng (bạn là giảng viên) và bạn có thu nhập vãng lai từ việc thỉnh giảng. Sẽ chia ra 02 trường hợp như sau :

- Thu nhập vãng lai đó bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế tại nguồn theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không quyết toán thuế đối với phần thu nhập này. Thì bạn có thể ủy quyền cho trường bạn để thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân trong năm cho bạn.

- Thu nhập vãng lai đó bình quân tháng trong năm trên 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế tại nguồn theo tỷ lệ 10% thì bạn phải tự đi quyết toán và không được ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

Do đó, vì chưa biết chính xác số thu nhập vãng lai của bạn nhưng nếu bạn có nhu cầu tự quyết toán thì bạn sẽ yêu cầu trường mà bạn giảng dạy để không quyết toán thuế thu nhập cá nhân và nhận lại chứng từ khấu trừ thuế và thư xác nhận thu nhập; đồng thời bạn cũng về trường mà bạn thỉnh giảng yêu cầu lấy chứng từ khấu trừ thuế và thư xác nhận thu nhập tại trường đó. Rồi tiến hành làm thủ tục tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân để được hoàn thuế.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê, Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Điều kiện được hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là gì ? Nộp hồ sơ hoàn thuế ở đâu ? Cách xác định số thuế nộp thừa ?

2. Hướng dẫn hoàn thuế thu nhập cá nhân cho năm tính thuế đầu tiên thứ 2 ?

Ngày 21 tháng 01 năm 2015, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 227/TCT-TNCN 2015 hướng dẫn hoàn thuế thu nhập cá nhân cho năm tính thuế đầu tiên thứ 2 với nội dung cụ thể:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 227/TCT-TNCN
V/v hướng dẫn vướng mắc hoàn thuế TNCN

cho năm tính thuế đầu tiên và năm tính thuế thứ 2.

Hà Nội, ngày 21 tháng 01 năm 2015

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

Trả lời công văn số 7533/CT-KTT1 ngày 06/11/2014 của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu kiến nghị Tổng cục Thuế hướng dẫn vướng mắc khi xử lý hồ sơ hoàn thuế TNCN cho năm tính thuế là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên đến Việt Nam và năm tính thuế thứ 2 là năm dương lịch, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại điểm e, khoản 2, Điều 26, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật thuế TNCN, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN:

“e.1) Trường hợp cá nhân cư trú có thu nhập phát sinh tại nước ngoài đã tính và nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của nước ngoài thì được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài. Số thuế được trừ không vượt quá số thuế phải nộp tính theo biểu thuế của Việt Nam tính phân bổ cho phần thu nhập phát sinh tại nước ngoài. Tỷ lệ phân bổ được xác định bằng tỷ lệ giữa số thu nhập phát sinh tại nước ngoài và tổng thu nhập chịu thuế.

e.2) Cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công trong trường hợp số ngày có mặt tại Việt Nam tính trong năm dương lịch đầu tiên là dưới 183 ngày, nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên.

- Năm tính thuế thứ nhất: khai và nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày tính đủ 12 tháng liên tục.

- Từ năm tính thuế thứ hai: khai và nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. Số thuế còn phải nộp trong năm tính thuế thứ 2 được xác định như sau:

Số thuế còn phải nộp năm tính thuế thứ 2

=

Số thuế phải nộp của năm tính thuế thứ 2

-

Số thuế tính trùng được trừ

Trong đó:

Số thuế phải nộp của năm tính thuế thứ 2

=

Thu nhập tính thuế của năm tính thuế thứ 2

x

Thuế suất thuế thu nhập cá nhân theo Biểu lũy tiến từng phần

Số thuế tính trùng được trừ

=

Số thuế phải nộp trong năm tính thuế thứ nhất

x

Số tháng tính trùng

12

Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp dữ liệu Cục Thuế tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu đưa ra thì số thuế trùng, số thuế phải nộp, số thuế còn phải nộp (hoặc thừa) của hai năm được xác định như sau:

Năm tính thuế thứ 1 (từ ngày 01/7/2012 đến hết ngày 30/6/2013):

Số thuế còn phải nộp năm tính thuế thứ 1

=

Số thuế phải nộp của năm tính thuế thứ 1

-

Số thuế đã khấu trừ, đã nộp tại Việt Nam và nước ngoài

Trong đó:

Số thuế phải nộp năm tính thuế thứ 1

=

Thu nhập tính thuế của năm tính thuế thứ 1

x

Thuế suất thuế thu nhập cá nhân theo Biểu lũy tiến từng phần

Số thuế đã khấu trừ, đã nộp tại Việt Nam theo số thực tế.

Số thuế đã nộp tại nước ngoài được trừ vào số thuế phải nộp tại Việt Nam tính phân bổ theo hướng dẫn tại tiết e.1, điểm e, khoản 2, Điều 26, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính nêu trên.

Năm tính thuế thứ 2 (từ ngày 01/01/2013 đến hết ngày 31/12/2013):

Số thuế còn phải nộp năm tính thuế thứ 2

=

Số thuế phải nộp của năm tính thuế thứ 2

-

Số thuế tính trùng được trừ

-

Số thuế đã khấu trừ, đã nộp tại Việt Nam được trừ

Trong đó:

Số thuế phải nộp của năm tính thuế thứ 2

=

Thu nhập tính thuế của năm tính thuế thứ 2

x

Thuế suất thuế thu nhập cá nhân theo Biểu lũy tiến từng phần

Số thuế tính trùng được trừ

=

Số thuế phải nộp trong năm tính thuế thứ nhất

x

Số tháng tính trùng

12

Số thuế đã khấu trừ, đã nộp tại Việt Nam được trừ

=

Số thuế đã khấu trừ, đã nộp trong năm tính thuế thứ 2

-

Số thuế đã khấu trừ, đã nộp trong thời gian trùng của 2 năm theo số thực tế phát sinh.

Việc kê khai trên mẫu số 09/KK-TNCN (ban hành theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC) cho năm quyết toán 2012, 2013 được áp dụng trên chỉ tiêu “Tổng số thuế đã tạm nộp, đã khấu trừ, đã nộp trong kỳ”. Cụ thể:

[33] = [34] + [35] + [36] - [số thuế đã khấu trừ, đã nộp trong thời gian trùng của hai năm theo số thực tế phát sinh].

Để xử lý tính đúng số thuế phải nộp hoặc nộp thừa (được hoàn) cho người nộp thuế, cơ quan thuế địa phương phải tính thủ công và nhập giá trị vào ứng dụng tại chức năng “Điều chỉnh dữ liệu chuyển đổi”.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu được biết./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC, KK&KTT;
- Cục CNTT;
- Lưu: VT, TNCN.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ QL THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Duy Minh

>> Xem thêm:  Mẫu quyết định về việc hoàn thuế mới nhất năm 2021 ? Hướng dẫn thủ tục xin hoàn thuế ?

3. Quy trình kiểm tra sau hoàn thuế thu nhập cá nhân ?

Ngày 26 tháng 06 năm 2012, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 2243/TCT-TNCN kiểm tra sau hoàn thuế thu nhập cá nhân:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2243/TCT-TNCN
V/v Kiểm tra sau hoàn thuế TNCN

Hà Nội, ngày 26 tháng 06 năm 2012

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kiên Giang

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1335/CT-KTT ngày 4/5/2012 của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang đề nghị hướng dẫn thủ tục thực hiện kiểm tra sau hoàn thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công. Tiếp theo công văn số 1320/TCT-TNCN ngày 18/04/2012 của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế TNCN năm 2011, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Theo quy định tại điểm 1, mục II, phần II Quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 905/QĐ-TCT ngày 01/07/2011 của Tổng Cục trưởng Tổng cục Thuế thì: việc hoàn thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện theo hình thức hoàn trước, kiểm tra sau và không qua xác nhận nợ thuế là do công tác kiểm tra quyết toán thuế TNCN không thể thực hiện thủ công mà bắt buộc phải có ứng dụng CNTT hỗ trợ để Cơ quan thuế có thể kiểm soát được tổng thu nhập trong năm của cá nhân trên phạm vi toàn quốc.

Hiện nay Ứng dụng Quản lý thuế TNCN đang được triển khai trên toàn quốc, dự kiến đến tháng 10/2012 sẽ hoàn thành. Với ứng dụng này cơ quan thuế có thể sử dụng chức năng Tổng hợp quyết toán để tổng hợp thu nhập của cá nhân trong năm. Cơ quan thuế sẽ kết hợp dữ liệu có được trên ứng dụng và việc kiểm tra hồ sơ khai thuế, kiểm tra tại trụ sở đơn vị trả thu nhập để kiểm tra quyết toán thuế TNCN một cách có hiệu quả.

Trên cơ sở việc triển khai Hệ thống QL Thuế TNCN trên toàn quốc, Tổng cục Thuế đang nghiên cứu xây dựng "Quy trình kiểm tra quyết toán thuế TNCN". Trong thời gian chưa có "Quy trình kiểm tra quyết toán thuế TNCN", các trường hợp hoàn thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện kiểm tra trên Hồ sơ và cơ sở dữ liệu hiện có tại trụ sở cơ quan thuế theo quy định hiện hành. Trường hợp sau khi hoàn thuế, cơ quan thuế phát hiện cá nhân kê khai chưa đúng hoặc không đầy đủ các khoản thu nhập thì Cơ quan thuế xử lý hành vi vi phạm của cá nhân theo quy định tại Luật Quản lý thuế.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Kiên Giang được biết.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ: Pháp chế;
- Lưu: VT, TNCN.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Văn Trường

>> Xem thêm:  Hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân theo quy định mới nhất năm 2021 ?

4. Hoàn thuế thu nhập cá nhân đối với nhà thầu ?

Ngày 17 tháng 01 năm 2018, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 276/TCT-TNCN 2018 hoàn thuế thu nhập cá nhân của Nhà thầu Maximont với nội dung cụ thể:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 276/TCT-TNCN
V/v hoàn thuế TNCN của Nhà thầu Maximont.

Hà Nội, ngày 17 tháng 01 năm 2018

Kính gửi:

- Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh;
- Công ty CN, Lắp ráp và dịch vụ TNHH Maximont - Thầu lắp đặt hộp lạnh cho Tàu 1 và Tàu 2 Dự án Khu Liên Hiệp Gang thép Formosa
(Địa chỉ: Phòng 14.01, Lầu 14 Tòa nhà Pear
l Plaza, 561AĐiện Biên Phủ, Phường 25, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh).

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1489/CT-TNCN ngày 16/8/2017 của Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh và công văn số 02-T11/2017 ngày 09/11/2017 của Công ty CN, Lắp ráp và dịch vụ TNHH Maximont - Thầu lắp đặt hộp lạnh cho Tàu 1 và Tàu 2 Dự án Khu Liên Hiệp Gang thép Formosa (sau đây gọi là “nhà thầu Maximont”) về việc hoàn thuế thu nhập cá nhân nộp thừa. Về vấn đnày, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về việc khôi phục mã số thuế

Ngày 24/10/2017 Tổng cục Thuế ban hành công văn số 4916/TCT-DNL (bản photo tình kèm) gửi Cục Thuế tỉnh Thái Bình và Công ty xăng dầu Quân đội khu vực I hướng dẫn về việc khôi phục mã sthuế. Đề nghị Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh thực hiện khôi phục mã số thuế cho nhà thầu Maximont theo hướng dẫn tại công văn nêu trên.

2. Về việc y quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân

Tại điểm c Khoản 1 và tiết d.1 điểm d Khoản 2 Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn tổ chức, cá nhân trả thu nhập khai quyết toán thuế và ủy quyền quyết toán;

Tại điểm a Khoản 2 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về chứng từ khấu trừ thuế;

Tại tiết a.4 điểm a Khoản 3, Điều 21, Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn ủy quyền quyết toán thuế TNCN.

Căn cứ hướng dẫn nêu trên:

Trường hợp, người lao động là cá nhân cư trú có nhu cầu ủy quyền cho Nhà thầu Maximont quyết toán thuế thay, nếu có cam kết của cá nhân có một nguồn thu nhập trong năm và thực tế đang làm việc tại Nhà thầu Maximont vào thời điểm ủy quyền quyết toán thì cá nhân này được ủy quyền cho nhà thầu Maximont quyết toán thuế thay theo quy định của Luật Quản lý thuế.

Căn cứ vào hồ sơ do Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh cung cấp thì nhà thầu Maximont đã nhận ủy quyền quyết toán của cá nhân người lao động nước ngoài để quyết toán thay nhưng vẫn cấp chng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là chưa đúng theo hướng dẫn tại điểm a khoản 2 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính. Do đó, Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh yêu cầu nhà thầu Maximont phải thu hồi chứng từ khấu trừ đã cấp cho các cá nhân cư trú có ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Khi nhà thầu Maximont thực hiện thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân thì phải xuất trình cho Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh chứng từ khấu trừ thuế (bản gốc) và bản cam kết thanh toán tiền thuế được hoàn của từng cá nhân cư trú.

3. Về việc hoàn thuế thu nhập cá nhân

Tại Khon 2 Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa;

Tại Điều 22 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC;

Tại Khoản 1, 2, 3 Điều 28 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoàn thuế thu nhập cá nhân;

Tại Điều 53 và Điều 57 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn hoàn thuế thu nhập cá nhân và các khoản thuế, phí khác;

Căn cứ hướng dẫn nêu trên:

Trường hợp nhà thầu Maximont khấu trừ thừa thuế thu nhập cá nhân của người lao động (của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú) và nhà thầu Maximont đã nộp vào ngân sách nhà nước thì được hoàn thuế thuế thu nhập cá nhân nộp thừa theo quy định của pháp luật.

Trường hợp nhà thầu Maximont đã cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân cho các cá nhân không cư trú theo sthuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ thừa, khi thực hiện thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân nhà thầu Maximont phải thu hồi chứng từ khấu trừ đã cấp cho các cá nhân có ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân, xuất trình cho Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh chứng từ khu trừ (bản gốc) và bản cam kết thanh toán tiền thuế được hoàn của từng cá nhân không cư trú.

Trường hợp nhà thầu Maximont không thu hồi được chứng từ khu trừ thuế đã cấp cho cá nhân không cư trú thì nhà thầu Maximont không thực hiện hoàn thuế nộp thừa đối với các cá nhân không cư trú đó. Khi cá nhân không cư trú có nhu cầu hoàn thuế thu nhập cá nhân nộp thừa thì thực hiện thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân trực tiếp với cơ quan thuế theo hướng dẫn tại Điều 57 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh và nhà thầu Maximont được biết.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC; KK&KTT; HTQT;
- Website TCT;
- Lưu: VT, TNCN
.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

>> Xem thêm:  Mẫu đề nghị hoàn thuế mới nhất năm 2021 ? Cách đăng ký thủ tục xin hoàn thuế ?

5. Quy định về bù trừ hoàn thuế thu nhập cá nhân nộp thừa tại Hồ Chí Minh ?

Ngày 19 tháng 06 năm 2013, Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh ban hành Công văn 3566/CT-TTHT 2013 về bù trừ hoàn thuế thu nhập cá nhân nộp thừa tại Hồ Chí Minh:

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3566/CT-TTHT
V/v: Bù trừ, hoàn thuế nộp thừa

TP. Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 06 năm 2013

Kính gửi:

Công ty TNHH cho thuê Tài chính Quốc tế Việt Nam
Địa chỉ: Phòng 902, Centec Tower, 72-74 Nguyễn Thị Minh Khai, P.06, Q.3
Mã số thuế: 0301465369

Trả lời văn thư số 35/CV /13 ngày 30/5/2013 của Công ty về bùtrừ, hoàn thuế đối với khoản thuế nộp thừa, Cục Thuế TP có ý kiến nhưsau:

Căn cứ Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2012 của BộTài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế:

+ Tại khoản 2 Điều 28 quy định về việc xử lý số tiền thuế,tiền phạt nộp thừa như sau:

“Người nộp thuế có quyền giải quyết số tiền thuế, tiền phạtnộp thừa theo các cách sau:

a) Bù trừ số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế,tiền phạt còn nợ, kể cả bù trừ giữa các loại thuế với nhau.

- Trường hợp người nộp thuế được hoàn trả đồng thời cónghĩa vụ phải nộp các khoản thu khác, nếu có đề nghị bù trừ các khoản được hoàntrả với khoản phải nộp thì phải lập Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theomẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó ghi rõ nội dung phần đềnghị bù trừ cho khoản phải nộp, gửi cơ quan thuế nơi hoàn trả để xem xét giảiquyết. Cơ quan thuế ban hành Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN theo mẫusố 02/QĐHT ban hành kèm theo Thông tư này để vừa giải quyết hoàn thuế đồng thờikết hợp thu số tiền thuế, tiền phạt còn nợ ngân sách nhà nước, gửi người nộpthuế.

...

b) Trừ vào số tiền thuế, tiền phạt phải nộp của lần nộp tiếptheo.

Việc bù trừ giữa số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa với sốtiền thuế phải nộp của lần nộp tiếp theo của cùng một loại thuế được thực hiệntự động trong hệ thống quản lý của cơ quan thuế.

c) Hoàn trả khi người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiềnphạt.

Thủ trưởng cơ quan thuế ra Quyết định hoàn thuế theo mẫu số 01/QĐHT ban hành kèm theo Thông tư này, gửi người nộp thuế; căn cứ Quyết địnhhoàn thuế, lập Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước mẫu số 01/LHT banhành kèm theo Thông tư này gửi Kho bạc nhà nước đồng cấp để thực hiện hoàn trảcho người nộp thuế.”;

+ Tại Khoản 1, Điều 46 quy định:

“Hoàn thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyếttoán thay cho các cá nhân có ủy quyền quyết toán thuế.

Trường hợp sau khi tổ chức, cá nhân trả thu nhập bù trừ sốthuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân mà có số thuế nộp thừa, nếu đề nghị cơquan thuế hoàn trả thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp hồ sơ hoàn thuế baogồm:

- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theomẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này.

- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 05/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này và các bảng kê chi tiết sau:

+ Bảng kê thu nhập chịu thuế và thuế thu nhập cá nhân đốivới thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú có ký hợp đồng laođộng theo mẫu số 05A/BK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.

+ Bảng kê thu nhập chịu thuế và thuế thu nhập cá nhân đốivới thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không ký hợp đồng lao độnghoặc có hợp đồng lao động dưới 3 tháng và cá nhân không cư trú theo mẫu số05B/BK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.

- Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân vàngười đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân trả thu nhập ký cam kết chịu tráchnhiệm tại bản chụp đó”.

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty sau khi quyếttoán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) năm 2012 có phát sinh số thuế nộp thừa thì Côngty lựa chọn giải quyết số tiền thuế nộp thừa theo các cách sau:

- Thực hiện bù trừ số tiền thuế TNCN nộp thừa vào số tiềnthuế TNCN phải nộp của lần tiếp theo (được thực hiện tự động trong hệ thốngquản lý thuế của cơ quan thuế).

- Lập hồ sơ đề nghị cơ quan thuế hoàn trả số tiền thuế TNCNnộp thừa, Công ty lập hồ sơ theo hướng dẫn tại Khoản 1, Điều 46 Thông tư số28/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúngquy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

Nơi nhận:
- Như trên;
- P.PC;
- P.KT 2;
- Web;
- Lưu: HC, TTHT
1274-2013 VNTrường

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

>> Xem thêm:  Làm gì để được hoàn thuế thu nhập cá nhân do đã đóng thừa ? Nơi nộp hồ sơ hoàn thuế TNCN ?

6. Xử lý trường hợp người nộp thuế nộp thừa nhưng không đến nhận tiền hoàn thuế ?

Ngày 28 tháng 11 năm 2018, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 4737/TCT-KK hoàn thuế thu nhập cá nhân với nội dung cụ thể:

B TÀI CHÍNH
TNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4737/TCT-KK
V/v hoàn thuế TNCN

Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2018

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Nai

Trả lời công văn số 6305/CT-TNCN ngày 04/09/2018 của Cục Thuế tỉnh Đồng Nai về việc xử lý đối với số tiền hoàn thuế TNCN tồn đọng không người nhận, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 2 Điều 59 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn về hoàn trả tiền thuế, hoàn trả tiền thuế kiêm bù trừ với khoản phải nộp ngân sách nhà nước.

Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, trường hợp người nộp thuế không đến KBNN nhận tiền hoàn trả theo quyết định hoàn của cơ quan thuế thì cơ quan thuế tiếp tục theo dõi và liên hệ với người được hoàn trả để đến nhận tiền hoàn. Trong trường hợp cơ quan thuế liên hệ được với người được hoàn trả để đến nhận tiền hoàn, cơ quan thuế lập lại lệnh hoàn trả và gửi sang KBNN để KBNN thực hiện hoàn trả cho người nộp thuế và hạch toán hoàn thuế TNCN theo quy định

Hiện nay, Tổng cục Thuế đang nghiên cứu sửa quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành để giải quyết số tiền thuế nộp thừa mà người nộp thuế không đến KBNN nhận tiền hoàn trả theo quyết định giải quyết của cơ quan thuế.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Đồng Nai được biết./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- KBNN;
- Vụ PC,
CS (TCT);
- Website
TCT;
- Lưu: VT, KK(3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ KÊ KHAI VÀ KẾ TOÁN THUẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn
Thị Thu Hà

>> Xem thêm:  Thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân theo quy định mới nhất ? Cần chuẩn bị giấy tờ gì để hoàn thuế ?