1. Thuế từ nhận thừa kế cổ phần đóng thế nào ?

Kính thưa anh /chị : Bố em có sở hữu cổ phần của công ty trị giá khoảng 80 triệu đồng, bố em mất rồi và mọi người trong gia đình đồng ý và đã làm thừa kế lại cho em. Giờ em muốn hỏi là em có phải đóng thuế không ? Đóng một lần xong hết hay phải đóng hàng năm, mỗi năm thì tùy hoạt động của công ty có năm nhiều năm ít khoảng 30 triệu đồng ?
Cảm ơn!

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Bộ phận tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được chúng tôi nghiên cứu và đưa ra hướng trả lời như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật thuế thu nhập cá nhân ;

Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân ;

2. Nội dung tư vấn:

Theo khoản 9 điều 2 của Thông tư số 111/2013/TT - BTC quy định như sau :

9. Thu nhập từ nhận thừa kế

Thu nhập từ nhận thừa kế là khoản thu nhập mà cá nhân nhận được theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật về thừa kế, cụ thể như sau:

a) Đối với nhận thừa kế là chứng khoán bao gồm: cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; cổ phần của cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

b) Đối với nhận thừa kế là phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh bao gồm: vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã, công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh; vốn trong doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân; vốn trong các hiệp hội, quỹ được phép thành lập theo quy định của pháp luật hoặc toàn bộ cơ sở kinh doanh nếu là doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân.

c) Đối với nhận thừa kế là bất động sản bao gồm: quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất; quyền sở hữu nhà, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai; kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai; quyền thuê đất; quyền thuê mặt nước; các khoản thu nhập khác nhận được từ thừa kế là bất động sản dưới mọi hình thức; trừ thu nhập từ thừa kế là bất động sản theo hướng dẫn tại điểm d, khoản 1, Điều 3 Thông tư này.

d) Đối với nhận thừa kế là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước như: ô tô; xe gắn máy, xe mô tô; tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay; súng săn, súng thể thao.

Như vậy, phần cổ phần mà bạn nhận được từ thừa kế sẽ phải chịu thuế theo quy định tại điều 16 Thông tư số 111/2013/TT - BTC như sau :

Điều 16. Căn cứ tính thuế từ thừa kế, quà tặng

Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ thừa kế, quà tặng là thu nhập tính thuế và thuế suất.

1. Thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế từ nhận thừa kế, quà tặng là phần giá trị tài sản nhận thừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng mỗi lần nhận. Giá trị tài sản nhận thừa kế, quà tặng được xác định đối với từng trường hợp, cụ thể như sau:

a) Đối với thừa kế, quà tặng là chứng khoán: giá trị tài sản nhận thừa kế là giá trị chứng khoán tại thời điểm đăng ký chuyển quyền sở hữu, cụ thể như sau:

a.1) Đối với chứng khoán giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán: giá trị của chứng khoán được căn cứ vào giá tham chiếu trên Sở giao dịch chứng khoán tại thời điểm đăng ký quyền sở hữu chứng khoán.

a.2) Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp trên: giá trị của chứng khoán được căn cứ vào giá trị sổ sách kế toán của công ty phát hành loại chứng khoán đó tại thời điểm gần nhất trước thời điểm đăng ký quyền sở hữu chứng khoán.

b) Đối với thừa kế, quà tặng là vốn góp trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh: thu nhập để tính thuế là giá trị của phần vốn góp được xác định căn cứ vào giá trị sổ sách kế toán của công ty tại thời điểm gần nhất trước thời điểm đăng ký quyền sở hữu phần vốn góp.

c) Đối với tài sản thừa kế, quà tặng là bất động sản: giá trị bất động sản được xác định như sau:

c.1) Đối với bất động sản là giá trị quyền sử dụng đất thì phần giá trị quyền sử dụng đất được xác định căn cứ vào Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng bất động sản.

c.2) Đối với bất động sản là nhà và công trình kiến trúc trên đất thì giá trị bất động sản được xác định căn cứ vào quy định của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền về phân loại giá trị nhà; quy định tiêu chuẩn, định mức xây dựng cơ bản do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền ban hành; giá trị còn lại của nhà, công trình kiến trúc tại thời điểm làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu.

Trường hợp không xác định được theo quy định trên thì căn cứ vào giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

d) Đối với thừa kế, quà tặng là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước: giá trị tài sản được xác định trên cơ sở bảng giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thừa kế, quà tặng.

2. Thuế suất: Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thừa kế, quà tặng được áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 10%.

3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ thừa kế, quà tặng là thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thừa kế, quà tặng.

4. Cách tính số thuế phải nộp

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 10%

Theo như số liệu bạn đưa ra thì số thuế thu nhập cá nhân từ thừa kế của bạn sẽ được tính như sau :

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = (80.000.000 - 10.000.000 )* 10% = 7.000.000 đồng . Số tiền này bạn sẽ đóng một lần khi nhận thừa kế cổ phần.

Còn khi bạn nhận tiền cổ tức mỗi năm khoảng 30.000.000 đồng là tiền từ đầu tư vốn chịu thuế theo quy định ở điều 10 Thông tư số 111/2013/TT-BTC

Điều 10. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn

Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn là thu nhập tính thuế và thuế suất.

1. Thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn là thu nhập chịu thuế mà cá nhân nhận được theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 2 Thông tư này.

2. Thuế suất đối với thu nhập từ đầu tư vốn áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 5%.

3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.

Riêng thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với một số trường hợp như sau:

a) Đối với thu nhập từ giá trị phần vốn góp tăng thêm theo hướng dẫn tại điểm d, khoản 3, Điều 2 Thông tư này thì thời điểm xác định thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm cá nhân thực nhận thu nhập khi giải thể doanh nghiệp, chuyển đổi mô hình hoạt động, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp hoặc khi rút vốn.

b) Đối với thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn theo hướng dẫn tại điểm g, khoản 3, Điều 2 Thông tư này thì thời điểm xác định thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn.

c) Đối với thu nhập từ cổ tức trả bằng cổ phiếu theo hướng dẫn tại điểm g, khoản 3, Điều 2 Thông tư này thì thời điểm xác định thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng cổ phiếu.

d) Trường hợp cá nhân nhận được thu nhập do việc đầu tư vốn ra nước ngoài dưới mọi hình thức thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm cá nhân nhận thu nhập.

4. Cách tính thuế

Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất 5%

Thì khi bạn nhận được tiền cổ tức khoảng 30.000.000 đồng /năm thì khi bạn nhận cổ tức bạn sẽ phải nộp lại số tiền tương ứng với số tiền bạn nhận được * 5%. trường hợp như bạn đưa ra thì bạn sẽ phải nộp như sau :

Số tiền thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn = 30.000.000 * 5% = 1.500.000 đồng

>> Xem thêm:  Vợ có nhà ở riêng thì chồng có được mua nhà ở xã hội không ? Mức thuế phải nộp khi mua nhà đất

2. Mức thuế phải nộp khi bán nhà đồng sở hữu ?

Kính thưa công ty, Tôi và anh trai đứng tên trên giấy tờ nhà, nhà là được thừa kế từ cha mẹ để lại cho hai anh em,ngoài ra chúng tôi không có nhà nào khác và hiện tại hai anh em tôi đã lập gia đình và muốn bán nhà đi để mua riêng mỗi người một nhà. Tôi muốn hỏi là như vậy tôi phải chịu những loại thuế gì ? Tôi xin cảm ơn

Trả lời:

Theo khoản 2, điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007, sửa đổi, bổ sung 2014 ; quy định trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân như sau :

2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.

Theo điểm a , b khoản 1 Điều 3 Thông tư số 111/2013/TT - BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân quy định các trường hợp miễn thuế TNCN như sau :

1. Căn cứ quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm:

a) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; bố vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau.

Trường hợp bất động sản (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản) do vợ hoặc chồng tạo lập trong thời kỳ hôn nhân được xác định là tài sản chung của vợ chồng, khi ly hôn được phân chia theo thỏa thuận hoặc do tòa án phán quyết thì việc phân chia tài sản này thuộc diện được miễn thuế.

b) Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

b.1) Cá nhân chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở được miễn thuế theo hướng dẫn tại điểm b, khoản 1, Điều này phải đồng thời đáp ứng các điều kiện sau:

b.1.1) Chỉ có duy nhất quyền sở hữu một nhà ở hoặc quyền sử dụng một thửa đất ở (bao gồm cả trường hợp có nhà ở hoặc công trình xây dựng gắn liền với thửa đất đó) tại thời điểm chuyển nhượng, cụ thể như sau:

b.1.1.1) Việc xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở căn cứ vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

b.1.1.2) Trường hợp chuyển nhượng nhà ở có chung quyền sở hữu, đất ở có chung quyền sử dụng thì chỉ cá nhân chưa có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nơi khác được miễn thuế; cá nhân có chung quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở còn có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở khác không được miễn thuế.

b.1.1.3) Trường hợp vợ chồng có chung quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở và cũng là duy nhất của chung vợ chồng nhưng vợ hoặc chồng còn có nhà ở, đất ở riêng, khi chuyển nhượng nhà ở, đất ở của chung vợ chồng thì vợ hoặc chồng chưa có nhà ở, đất ở riêng được miễn thuế; chồng hoặc vợ có nhà ở, đất ở riêng không được miễn thuế.

b.1.2) Có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tính đến thời điểm chuyển nhượng tối thiểu là 183 ngày.

Thời điểm xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở là ngày cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

b.1.3) Chuyển nhượng toàn bộ nhà ở, đất ở.

Trường hợp cá nhân có quyền hoặc chung quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất ở duy nhất nhưng chuyển nhượng một phần thì không được miễn thuế cho phần chuyển nhượng đó.

b.2) Nhà ở, đất ở duy nhất được miễn thuế do cá nhân chuyển nhượng bất động sản tự khai và chịu trách nhiệm. Nếu phát hiện không đúng sẽ bị xử lý truy thu thuế và phạt về hành vi vi phạm pháp luật thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

b.3) Trường hợp chuyển nhượng nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai không thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại điểm b, khoản 1, Điều này.

Như vậy, trong trường hợp của bạn đưa ra, nhà là bạn và anh trai nhận được từ thừa kế của bố mẹ và đã hoàn tất xong thủ tục sang tên và đang đứng tên trên giấy tờ nhà là hai anh em của bạn. Và ngoài ra, hai anh em bạn không có căn nhà nào khác do đó trường hợp của bạn đưa ra sẽ thuộc trường hợp là chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.

Vì vậy, bạn và anh trai bạn khi bán nhà này thì sẽ không phải chịu thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản.

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến qua tổng đài điện thoại

3. Mức thuế khi nhận thừa kế đất đai ?

Thưa luật sư, Vui lòng cho tôi hỏi: - Trường hợp nhận thừa kế nhà đất dưới 183 ngày có được miễn trừ thuế thu nhập cá nhân không ?
Xin cám ơn luật sư!

Trường hợp nhận thừa kế đất đai dưới 183 ngày có được miễn thuế thu nhập không ?

Luật sư Tư vấn pháp luật về thuế gọi : 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi, bổ sung năm 2014 quy định về các trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân như sau:

Điều 4. Thu nhập được miễn thuế

1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.

3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.

4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

5. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.

6. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.

7. Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

8. Thu nhập từ kiều hối.

9. Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật.

10. Tiền lương hưu do Bảo hiểm xã hội chi trả.

11. Thu nhập từ học bổng, bao gồm:

a) Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;

b) Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.

12. Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.

13. Thu nhập nhận được từ quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không nhằm mục đích lợi nhuận.

14. Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Do bạn không nói cụ thể bạn được nhận thừa kế tài sản từ ai (bố mẹ, ông bà, hay một người khác không có quan hệ huyết thống với bạn) nên chúng tôi không thể khẳng định trường hợp nhận thừa kế của bạn có được miễn thuế thu nhập cá nhân vì việc miễn thuế này chỉ được đặt ra đối với việc để lại thừa kế giữa những người có mối quan hệ huyết thống gần gũi với nhau. Ngoài ra, bạn cũng nên lưu ý là việc miễn thuế thu nhập cá nhân sẽ không phụ thuộc vào thời gian 183 ngày như bạn hỏi mà sẽ dựa vào đối tượng để lại thừa kế cho bạn là ai và có quan hệ như thế nào với bạn để quyết định.
Những điều cần lưu ý: Như vậy, theo quy định trên thì bạn nên căn cứ tình hình cụ thể của mình để có thể xác định được mình có thuộc trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân không.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Chỉ miễn thuế thu nhập cá nhân đối với nhà ở, đất ở duy nhất Bán căn nhà duy nhất có được miễn thuế thu nhập cá nhân không?

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến về đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất

4. Bán nhà đất được nhận thừa kế có phải đóng thuế không ?

Thưa luật sư chồng tôi anh có nhận quyền thừa kế nhà đất từ cha mẹ ruột để lại, ngoài ra vợ chồng tôi đã có nhà và đất riêng. Vậy khi bán nhà đất được nhận từ quyền thừa kế do cha mẹ ruột để lại, chồng tôi có phải đóng thuế thu nhập không? mức thuế là bao nhiêu ?
Tôi xin chân thành cảm ơn !

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC:

+ Nếu chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; bố vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau thì được miễn thuế TNCN

+ Nếu chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam thì được miễn thuế

Trường hợp, bạn không thuộc hai nhóm đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì khi bạn chuyển nhượng bất động sản bạn sẽ phải chịu thuế TNCN theo quy đinh tại khoản 4 Điều 12 Thông tư 111/2013/TT-BTC

4. Cách tính thuế

a) Trường hợp xác định được thu nhập tính thuế, thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản được xác định như sau:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp

=

Thu nhập tính thuế

x

Thuế suất 25%

b) Trường hợp người nộp thuế không xác định hoặc không có hồ sơ để xác định giá vốn hoặc giá mua hoặc giá thuê và chứng từ hợp pháp xác định liên quan của hoạt động chuyển nhượng bất động sản làm cơ sở xác định thu nhập tính thuế thì thuế thu nhập cá nhân được xác định như sau:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp

=

Giá chuyển nhượng

x

Thuế suất 2%

c) Trường hợp chuyển nhượng bất sản là đồng sở hữu thì nghĩa vụ thuế được xác định riêng cho từng người nộp thuế theo tỷ lệ sở hữu bất động sản. Căn cứ xác định tỷ lệ sở hữu là tài liệu hợp pháp như: thỏa thuận góp vốn ban đầu, di chúc hoặc quyết định phân chia của Tòa án,... Trường hợp không có tài liệu hợp pháp thì nghĩa vụ thuế của từng người nộp thuế được xác định theo tỷ lệ bình quân.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Khi bán căn nhà duy nhất có bị tính thuế thu nhập cá nhân ?

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư giải quyết các tranh chấp về thừa kế

5. Tranh chấp về xác định người thừa kế kế ?

Tháng 2-2010, bà H. đã nộp đơn khởi kiện đến TAND quận 11 (TP.HCM) để tranh chấp tài sản thừa kế với các anh em bên gia đình chồng.

Một vụ tranh chấp di sản thừa kế đang bị bế tắc bởi nguyên đơn có cùng lúc… hai giấy đăng ký kết hôn với hai người chồng.

Kiện tranh chấp di sản

Trong đơn, bà H. trình bày: Năm 2001, bà lập gia đình với ông L., có đăng ký kết hôn tại phường 13. Bốn năm sau, họ sinh được một bé gái. Năm 2009, chồng bà bị bệnh qua đời, bà ở vậy trong căn nhà của chồng (do cha mẹ chồng đã mất để lại) và chăm sóc một người anh chồng bị bệnh tâm thần.

Thế rồi các anh chị của chồng bà ở gần đó liên tục kéo đến gây chuyện, đòi đuổi bà ra khỏi nhà. Có lần xung đột căng thẳng, bà phải nhờ công an đến giải quyết. Nay bà không dám về nhà nữa vì mỗi lần về đều bị anh chị của chồng chửi rủa. Bà yêu cầu tòa xác định phần thừa kế của bà trong căn nhà này với các anh chị bên chồng để có điều kiện tạo lập cuộc sống mới.

Làm việc với tòa, phía gia đình bên chồng bà H. không đồng ý với yêu cầu trên. Theo họ, người mẹ trước khi mất đã dặn không được bán căn nhà này, để lại làm nhà thờ tổ và làm chỗ ở cho người anh bị tâm thần.

Phía bị đơn còn yêu cầu tòa xem xét bé gái con bà H. có đúng là con của em trai họ hay không. Bởi giấy khai sinh của bé ghi sinh năm 2005, không có tên cha trong khi đến năm 2006 em trai họ mới kết hôn với bà H., không phải từ năm 2001 như bà H. nói. Họ còn cho rằng lúc còn sống, em trai họ cũng không thừa nhận đứa con này…

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Xuất hiện người thứ ba

Vụ kiện sẽ không có gì phức tạp nếu như trong quá trình giải quyết án, TAND quận 11 không bất ngờ nhận được đơn của một người tên K., viết rằng việc kết hôn của bà H. với ông L. là trái pháp luật và yêu cầu tòa hủy.

Theo ông K., ông và bà H. đã đăng ký kết hôn vào năm 1998 tại xã Ka Đô, Đơn Dương (Lâm Đồng). Hai người có một con chung năm 2000. Khi con trai vừa tròn ba tháng tuổi, do bất đồng với gia đình chồng, bà H. đã ẵm con bỏ đi. Cho đến nay, ông và bà H. chưa hề ra tòa ly hôn nên về mặt pháp lý, họ vẫn là vợ chồng hợp pháp.

Tòa mời bà H. đến tìm hiểu. Bà H. thừa nhận có việc kết hôn với ông K., sau đó bỏ nhà đi. Một tháng sau, bà quay về thì ông K. đã cưới vợ khác. Vì thế, bà có làm giấy tay với nội dung cắt đứt quan hệ vợ chồng với ông K., có chính quyền xã chứng nhận. Sau đó bà vào TP.HCM sinh sống. Về mặt pháp lý, đúng là giữa bà và ông K. tuy chưa ra tòa làm thủ tục ly hôn nhưng thực tế thì đã có giấy xác nhận của chính quyền địa phương. Từ đó bà mới có được giấy chứng nhận độc thân để lập gia đình mới…

Tòa bế tắc

Trước tình tiết mới này, TAND quận 11 yêu cầu ông K. về địa phương trích lục giấy đăng ký kết hôn giữa ông và bà H. rồi làm đơn gửi kèm chứng cứ yêu cầu hủy đăng ký kết hôn trái phép. Nhưng cũng bất ngờ y như lúc xuất hiện, tung ra lá đơn xong, ông K. lại… biệt tăm biệt tích nên tòa lúng túng, chưa biết sẽ giải quyết vụ tranh chấp di sản của bà H. ra sao.

Cụ thể, nếu tòa xem xét luôn yêu cầu hủy hôn nhân trái pháp luật của ông K. trong vụ kiện thì không có cơ sở bởi ngoài một lá đơn, ông K. không hề nộp cho tòa các chứng cứ khác. Bản thân ông không tiến hành các thủ tục khởi kiện đúng quy định, lại không đến tòa.

Tuy nhiên, nếu tòa tiếp tục giải quyết vụ tranh chấp di sản một cách bình thường, coi như ông K. không hề liên quan gì thì cũng không ổn bởi sự thật, theo trình bày của ông K. và xác nhận của bà H. thì đúng là giữa họ đang tồn tại quan hệ hôn nhân hợp pháp. Như vậy làm sao tòa dám công nhận quan hệ hôn nhân của bà H. với ông L. – người chồng sau, từ đó tính đến yêu cầu phân chia di sản.

Làm sao để hủy hôn?

Vụ việc trên xuất hiện nhiều vấn đề đáng bàn: Hai quan hệ hôn nhân của bà H. đều có giấy đăng ký kết hôn, vậy quan hệ nào trái pháp luật? Ai là người có quyền yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật trong trường hợp này?

Theo nhiều chuyên gia, rõ ràng quan hệ hôn nhân sau của bà H. là trái luật bởi bà chưa ly hôn người chồng trước, chỉ nhờ thiếu sót trong việc quản lý nhà nước mà bà mới được cấp giấy đăng ký kết hôn lần hai.

Theo Điều 15 Luật Hôn nhân và Gia đình, các cá nhân là vợ, chồng, cha, mẹ, con của các bên kết hôn có quyền yêu cầu tòa hoặc đề nghị VKS yêu cầu tòa hủy hôn trái pháp luật. Vấn đề rắc rối ở đây là bà H. thì không yêu cầu, người chồng sau của bà đã chết, còn người chồng trước thì lại biến mất không rõ nguyên do. Trong khi đó theo luật, nếu những người trong cuộc này không tự yêu cầu hủy hôn thì không cơ quan nào đứng ra giải quyết được.

(MINH KHUE LAW FIRM: Biên tập.)

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn soạn thảo, xác lập di chúc và phân chia tài sản thừa kế theo quy định của pháp luật