- 1. Quy định chung về chế độ đối với thương binh khi từ trần
- 1.1. Căn cứ pháp lý về chế độ đối với thân nhân thương binh
- 1.2. Những chế độ thân nhân có thể được hưởng khi thương binh từ trần
- 1.3. Tỷ lệ tổn thương cơ thể ảnh hưởng như thế nào đến chế độ tử tuất?
- 2. Các khoản trợ cấp và chế độ mai táng phí cho thân nhân thương binh
- 2.1. Trợ cấp mai táng khi thương binh từ trần
- 2.2. Trợ cấp một lần cho thân nhân thương binh
- 2.3. Trợ cấp tuất hằng tháng đối với thân nhân thương binh
- 2.4. Trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng
- 2.5. Chế độ bảo hiểm y tế đối với thân nhân
- 2.6. Bảng tổng hợp các khoản trợ cấp khi thương binh từ trần
- 3. Thủ tục hồ sơ hưởng chế độ tử tuất đối với thân nhân thương binh
- 3.1. Hồ sơ hưởng trợ cấp mai táng
- 3.2. Hồ sơ hưởng trợ cấp một lần
- 3.3. Hồ sơ hưởng trợ cấp tuất hằng tháng
- 3.4. Nơi nộp hồ sơ và cơ quan giải quyết
- 3.5. Thời hạn giải quyết hồ sơ
- 3.6. Thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng
- 3.7. Một số lưu ý khi thực hiện thủ tục hưởng chế độ tử tuất
- Kết luận
1. Quy định chung về chế độ đối với thương binh khi từ trần
1.1. Căn cứ pháp lý về chế độ đối với thân nhân thương binh
Chế độ ưu đãi đối với thân nhân khi thương binh từ trần được quy định chủ yếu tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14 và Nghị định số 131/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh.
Trong đó, Điều 25 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 quy định chế độ ưu đãi đối với thân nhân của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh. Các điều 121, 122, 123 và 124 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP hướng dẫn hồ sơ, thủ tục giải quyết trợ cấp mai táng, trợ cấp một lần và trợ cấp tuất hằng tháng.
Ngoài ra, mức trợ cấp ưu đãi được xác định theo quy định về mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công và các văn bản điều chỉnh có liên quan, trong đó có Nghị định số 77/2024/NĐ-CP.
Cần lưu ý rằng Pháp lệnh số 05/2026/UBTVQH16 đã được ban hành ngày 08/7/2026 nhưng đến ngày 01/01/2027 mới có hiệu lực. Vì vậy, khi xác định chế độ phát sinh trong năm 2026, cần áp dụng quy định đang có hiệu lực tại thời điểm giải quyết; trường hợp từ ngày 01/01/2027 trở đi phải tiếp tục đối chiếu các nội dung sửa đổi có hiệu lực.
1.2. Những chế độ thân nhân có thể được hưởng khi thương binh từ trần
Theo Điều 25 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14, khi thương binh đang hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng qua đời, các chế độ có thể được giải quyết gồm:
- Trợ cấp mai táng đối với cá nhân hoặc tổ chức thực hiện mai táng.
- Trợ cấp một lần đối với thân nhân, bằng 03 tháng trợ cấp hằng tháng và phụ cấp hằng tháng hiện hưởng của thương binh.
- Trợ cấp tuất hằng tháng đối với thân nhân của thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên, nếu đáp ứng điều kiện theo quy định.
- Trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng đối với một số thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng nhưng có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định.
Ngoài ra, thân nhân thuộc diện được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng của thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên còn được xem xét cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định về ưu đãi người có công.
Các chế độ trên có đối tượng thụ hưởng và điều kiện khác nhau. Người trực tiếp tổ chức mai táng là đối tượng nhận trợ cấp mai táng, trong khi trợ cấp một lần và trợ cấp tuất hằng tháng được giải quyết cho thân nhân hoặc người thuộc diện pháp luật quy định.
1.3. Tỷ lệ tổn thương cơ thể ảnh hưởng như thế nào đến chế độ tử tuất?
Tỷ lệ tổn thương cơ thể của thương binh là căn cứ quan trọng để xác định thân nhân có thuộc diện được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng hay không.
Đối với thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể dưới 61%, khi người đó đang hưởng trợ cấp hằng tháng qua đời, người hoặc tổ chức thực hiện mai táng được xem xét hưởng trợ cấp mai táng; đại diện thân nhân được giải quyết trợ cấp một lần theo quy định. Nhóm này không thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo Điều 25 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 chỉ dựa trên tư cách thân nhân của thương binh.
Đối với thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên, ngoài trợ cấp mai táng và trợ cấp một lần, thân nhân còn có thể được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng nếu thuộc nhóm đối tượng và đáp ứng điều kiện về tuổi, tình trạng học tập, khuyết tật hoặc hoàn cảnh sống.
Như vậy, không nên hiểu rằng cứ là vợ, chồng, cha, mẹ hoặc con của thương binh thì đều được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng. Cơ quan có thẩm quyền phải căn cứ hồ sơ người có công và giấy tờ chứng minh điều kiện của từng thân nhân để giải quyết.
2. Các khoản trợ cấp và chế độ mai táng phí cho thân nhân thương binh
2.1. Trợ cấp mai táng khi thương binh từ trần
Trợ cấp mai táng là khoản hỗ trợ dành cho cá nhân hoặc tổ chức trực tiếp thực hiện việc mai táng khi thương binh đang hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng qua đời.
Theo khoản 5 Điều 25 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14, người hoặc tổ chức thực hiện mai táng được hưởng trợ cấp mai táng. Mức hưởng được xác định theo quy định về trợ cấp mai táng tại pháp luật về ưu đãi người có công, căn cứ mức lương cơ sở tại thời điểm người có công từ trần.
Theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng được quy định tại Nghị định số 73/2024/NĐ-CP, nếu mức này vẫn được áp dụng tại thời điểm thương binh qua đời thì khoản trợ cấp mai táng được tính như sau:
10 x 2.340.000 đồng = 23.400.000 đồng.
Như vậy, mức trợ cấp mai táng tương ứng là 23.400.000 đồng trong trường hợp mức lương cơ sở tại thời điểm từ trần vẫn là 2.340.000 đồng/tháng.
Đây là khoản trợ cấp chi trả một lần cho người hoặc tổ chức thực hiện mai táng, không phải khoản trợ cấp tuất hằng tháng dành cho thân nhân. Khi giải quyết hồ sơ, cần xác định đúng người đứng tên đề nghị và giấy tờ chứng minh việc mai táng theo quy định.
2.2. Trợ cấp một lần cho thân nhân thương binh
Bên cạnh trợ cấp mai táng, thân nhân còn được giải quyết trợ cấp một lần khi thương binh đang hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng từ trần.
Theo khoản 4 Điều 25 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14, mức trợ cấp một lần bằng 03 tháng trợ cấp hằng tháng và phụ cấp hằng tháng hiện hưởng của thương binh.
Có thể hiểu, khoản tiền này được xác định dựa trên mức trợ cấp và phụ cấp mà thương binh đang được hưởng tại thời điểm từ trần. Vì mức trợ cấp thương binh phụ thuộc vào tỷ lệ tổn thương cơ thể và các chế độ liên quan, số tiền cụ thể của mỗi trường hợp có thể khác nhau.
Cần phân biệt khoản trợ cấp một lần này với trợ cấp mai táng. Trợ cấp mai táng dành cho người hoặc tổ chức thực hiện mai táng, còn trợ cấp một lần là khoản dành cho đại diện thân nhân theo quy định.
Trường hợp thương binh không còn thân nhân thuộc diện quy định, việc xác định người được nhận trợ cấp một lần được thực hiện theo quy định về đại diện người thừa kế hợp pháp.
2.3. Trợ cấp tuất hằng tháng đối với thân nhân thương binh
Trợ cấp tuất hằng tháng được áp dụng đối với thân nhân của thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên đã từ trần, nếu thân nhân đáp ứng các điều kiện được quy định tại khoản 2 Điều 25 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14.
Các nhóm thân nhân có thể được hưởng gồm:
- Cha đẻ, mẹ đẻ của thương binh.
- Vợ hoặc chồng của thương binh khi đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động năm 2019.
- Con chưa đủ 18 tuổi.
- Con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học.
- Con từ đủ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng theo điều kiện pháp luật quy định.
Đối với cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, điều kiện về tuổi được xác định theo quy định về tuổi nghỉ hưu tại thời điểm xem xét. Trường hợp chưa đủ tuổi nghỉ hưu khi thương binh qua đời, thân nhân có thể được giải quyết hưởng khi đủ tuổi theo quy định nếu đáp ứng các điều kiện liên quan.
Đối với con đã đủ 18 tuổi, không phải mọi trường hợp tiếp tục học hoặc có khuyết tật đều tự động được hưởng. Cần đối chiếu điều kiện cụ thể tại Điều 124 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, đặc biệt đối với trường hợp khuyết tật phát sinh sau khi đủ 18 tuổi và điều kiện về thu nhập.
Theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 77/2024/NĐ-CP, mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với thân nhân của thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên từ trần là 1.565.000 đồng/người/tháng.
Mức hưởng thực tế cần được xác định theo văn bản về mức trợ cấp đang có hiệu lực tại thời điểm giải quyết.
2.4. Trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng
Ngoài trợ cấp tuất hằng tháng, một số thân nhân có hoàn cảnh đặc biệt còn được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng.
Theo khoản 2 Điều 25 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14, các trường hợp được xem xét hưởng thêm gồm:
- Cha đẻ, mẹ đẻ sống cô đơn.
- Vợ hoặc chồng đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định và sống cô đơn.
- Con mồ côi cả cha lẫn mẹ, chưa đủ 18 tuổi.
- Con mồ côi cả cha lẫn mẹ từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định.
Theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 77/2024/NĐ-CP, mức trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng đối với nhóm thân nhân nêu trên là 2.231.000 đồng/người/tháng.
Khoản trợ cấp này được hưởng thêm ngoài trợ cấp tuất hằng tháng khi thân nhân đáp ứng điều kiện. Vì vậy, nếu một người vừa thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng vừa thuộc diện được hưởng trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng thì tổng mức trợ cấp được xác định theo cả hai chế độ.
2.5. Chế độ bảo hiểm y tế đối với thân nhân
Theo khoản 1 Điều 25 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14, một số thân nhân của thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên thuộc diện được hưởng bảo hiểm y tế.
Nhóm đối tượng được quy định gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng; con từ đủ 06 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi; con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định.
Đối với trường hợp thương binh đã từ trần, thân nhân đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng cần được xem xét chế độ bảo hiểm y tế tương ứng theo quy định.
Cần lưu ý rằng quyền lợi bảo hiểm y tế được thực hiện theo pháp luật về bảo hiểm y tế. Mức hưởng chi phí khám bệnh, chữa bệnh còn phụ thuộc vào nhóm đối tượng, phạm vi quyền lợi và điều kiện khám chữa bệnh theo quy định, không nên mặc định mọi trường hợp đều được thanh toán 100% toàn bộ chi phí y tế.
2.6. Bảng tổng hợp các khoản trợ cấp khi thương binh từ trần
| Chế độ | Người được hưởng | Mức hưởng hoặc điều kiện |
|---|---|---|
| Trợ cấp mai táng | Cá nhân hoặc tổ chức thực hiện mai táng | 10 lần mức lương cơ sở tại thời điểm từ trần |
| Trợ cấp một lần | Đại diện thân nhân | 03 tháng trợ cấp và phụ cấp hằng tháng hiện hưởng của thương binh |
| Trợ cấp tuất hằng tháng | Thân nhân đủ điều kiện của thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên | 1.565.000 đồng/người/tháng theo Nghị định 77/2024/NĐ-CP |
| Trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng | Thân nhân thuộc trường hợp có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định | 2.231.000 đồng/người/tháng, hưởng thêm ngoài trợ cấp tuất |
| Bảo hiểm y tế | Thân nhân thuộc nhóm được quy định tại Điều 25 Pháp lệnh | Thực hiện theo pháp luật về bảo hiểm y tế |
Các mức tiền nêu trên được xác định theo những văn bản có hiệu lực tại thời điểm tương ứng. Khi làm thủ tục, gia đình cần kiểm tra mức lương cơ sở và mức chuẩn trợ cấp ưu đãi đang được áp dụng tại thời điểm thương binh từ trần hoặc thời điểm phát sinh quyền hưởng.
3. Thủ tục hồ sơ hưởng chế độ tử tuất đối với thân nhân thương binh
3.1. Hồ sơ hưởng trợ cấp mai táng
Theo Điều 122 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, cá nhân hoặc tổ chức thực hiện mai táng có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị giải quyết trợ cấp mai táng.
Hồ sơ cơ bản gồm:
- Bản khai giải quyết chế độ ưu đãi khi người có công từ trần theo Mẫu số 12 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
- Bản sao được chứng thực từ giấy báo tử hoặc trích lục khai tử của thương binh.
Trường hợp người có công thuộc nhóm có yêu cầu giấy tờ bổ sung theo quy định riêng thì cần chuẩn bị thêm tài liệu tương ứng. Đối với thương binh đang hưởng trợ cấp hằng tháng, cơ quan giải quyết sẽ căn cứ hồ sơ người có công đang quản lý để xác định điều kiện hưởng.
3.2. Hồ sơ hưởng trợ cấp một lần
Theo Điều 123 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, đại diện thân nhân có trách nhiệm lập bản khai theo Mẫu số 12 Phụ lục I kèm theo bản sao được chứng thực từ giấy báo tử hoặc trích lục khai tử của thương binh.
Đây là bộ hồ sơ cơ bản để giải quyết trợ cấp một lần khi người có công đang hưởng trợ cấp ưu đãi từ trần.
Trường hợp người có công không còn thân nhân theo quy định, người đại diện thừa kế hợp pháp cần cung cấp giấy tờ chứng minh tư cách và quyền đại diện theo quy định có liên quan.
3.3. Hồ sơ hưởng trợ cấp tuất hằng tháng
Đối với thân nhân đề nghị hưởng trợ cấp tuất hằng tháng hoặc trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng, hồ sơ được thực hiện theo Điều 124 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
Thành phần hồ sơ cơ bản gồm:
- Bản khai của thân nhân theo Mẫu số 12 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
- Bản sao được chứng thực từ giấy báo tử hoặc trích lục khai tử của thương binh.
- Bản sao được chứng thực từ giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh đối với thân nhân là con chưa đủ 18 tuổi.
- Giấy xác nhận của cơ sở giáo dục đối với con từ đủ 18 tuổi trở lên đang tiếp tục đi học.
- Giấy tờ chứng minh tình trạng khuyết tật đối với con từ đủ 18 tuổi trở lên thuộc trường hợp được xem xét hưởng trợ cấp do khuyết tật.
- Giấy tờ xác nhận hoàn cảnh sống cô đơn, mồ côi hoặc tài liệu khác theo yêu cầu đối với trường hợp đề nghị hưởng trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng.
Đối với con từ đủ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng sau khi đủ 18 tuổi, Nghị định số 131/2021/NĐ-CP còn quy định điều kiện về tỷ lệ tổn thương cơ thể và thu nhập trong một số trường hợp. Khi đó, hồ sơ có thể phải bổ sung giấy xác nhận khuyết tật, giấy xác nhận thu nhập theo Mẫu số 47 Phụ lục I và kết luận giám định y khoa theo quy định.
Do điều kiện của từng nhóm thân nhân không giống nhau, gia đình nên chuẩn bị giấy tờ tương ứng với người đề nghị hưởng thay vì chỉ nộp một bộ hồ sơ chung cho tất cả thành viên.
3.4. Nơi nộp hồ sơ và cơ quan giải quyết
Theo quy định tại Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, hồ sơ hưởng trợ cấp mai táng, trợ cấp một lần và trợ cấp tuất được gửi đến cơ quan có thẩm quyền theo từng thủ tục.
Trong bối cảnh tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, cần lưu ý việc phân định thẩm quyền theo Nghị định số 129/2025/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn, phân cấp trong lĩnh vực nội vụ. Vì vậy, không nên áp dụng máy móc quy trình cũ có bước tiếp nhận và xử lý tại Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện.
Về nguyên tắc thực hiện, gia đình có thể liên hệ Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thương binh thường trú hoặc nơi đang quản lý hồ sơ người có công để được hướng dẫn tiếp nhận hồ sơ. Cơ quan cấp xã kiểm tra, xác nhận và chuyển hồ sơ hoặc phối hợp với cơ quan chuyên môn cấp tỉnh theo thẩm quyền được phân định.
Đối với trường hợp hồ sơ người có công do cơ quan quân đội hoặc công an quản lý, việc giải quyết được thực hiện theo quy trình tương ứng của Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an.
3.5. Thời hạn giải quyết hồ sơ
Nghị định số 131/2021/NĐ-CP quy định thời hạn xử lý riêng đối với từng loại trợ cấp. Chẳng hạn, Điều 122 quy định trình tự giải quyết trợ cấp mai táng; Điều 123 quy định trình tự giải quyết trợ cấp một lần; Điều 124 quy định hồ sơ và thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng.
Tuy nhiên, thời hạn và cơ quan xử lý cần được đối chiếu với quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp đang áp dụng. Do đó, không nên cộng cơ học thời hạn của quy trình cũ có cấp huyện để xác định tổng thời gian giải quyết hiện nay.
Khi nộp hồ sơ, người đề nghị nên yêu cầu cơ quan tiếp nhận thông báo về thành phần hồ sơ, giấy tờ cần bổ sung nếu có và thời hạn giải quyết theo thủ tục hành chính đang được công bố tại địa phương.
3.6. Thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng
Theo Điều 124 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, đối với thân nhân đủ điều kiện của thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên từ trần, trợ cấp tuất hằng tháng được tính từ tháng liền kề sau tháng thương binh qua đời.
Đối với trường hợp con từ đủ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật và chỉ được xác định đủ điều kiện sau khi có kết luận của Hội đồng giám định y khoa, thời điểm hưởng được xác định theo quy định riêng tương ứng.
Trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng chưa đủ tuổi nghỉ hưu tại thời điểm thương binh từ trần, pháp luật có quy định về việc giải quyết hưởng khi người đó đủ tuổi. Vì vậy, thân nhân cần lưu giữ giấy tờ liên quan và chủ động liên hệ cơ quan quản lý hồ sơ người có công khi điều kiện hưởng phát sinh.
3.7. Một số lưu ý khi thực hiện thủ tục hưởng chế độ tử tuất
Thứ nhất, cần kiểm tra tỷ lệ tổn thương cơ thể ghi trong hồ sơ thương binh. Đây là căn cứ quan trọng để xác định thân nhân có thuộc diện được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng hay không.
Thứ hai, cần phân biệt người nhận trợ cấp mai táng với người nhận trợ cấp một lần. Hai khoản này có đối tượng thụ hưởng khác nhau và không nên mặc định cùng một người sẽ nhận cả hai nếu chưa xác định đúng điều kiện.
Thứ ba, thân nhân đề nghị hưởng trợ cấp tuất hằng tháng cần chuẩn bị giấy tờ chứng minh quan hệ với thương binh và điều kiện hưởng tương ứng. Đặc biệt, trường hợp con đã đủ 18 tuổi cần xác định rõ đang tiếp tục học hay thuộc trường hợp khuyết tật được pháp luật công nhận.
Thứ tư, nếu thương binh đồng thời thuộc nhiều diện người có công, gia đình cần thông báo đầy đủ cho cơ quan giải quyết để được xem xét chế độ theo đúng quy định, tránh bỏ sót quyền lợi hoặc đề nghị trùng lặp không phù hợp.
Thứ năm, cần chú ý thời điểm có hiệu lực của văn bản pháp luật. Pháp lệnh số 05/2026/UBTVQH16 có hiệu lực từ ngày 01/01/2027. Những trường hợp giải quyết từ thời điểm này cần đối chiếu nội dung sửa đổi, bổ sung, không nên chỉ sử dụng bản quy định cũ.
Kết luận
Khi thương binh đang hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng từ trần, thân nhân và người thực hiện mai táng có thể được hưởng các chế độ như trợ cấp mai táng, trợ cấp một lần, trợ cấp tuất hằng tháng và trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng nếu đáp ứng điều kiện pháp luật quy định.
Trong đó, tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên là căn cứ quan trọng để xác định thân nhân có thuộc diện được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng hay không. Mỗi khoản trợ cấp có đối tượng thụ hưởng, mức hưởng và thành phần hồ sơ riêng nên cần được xác định chính xác.
Để bảo đảm quyền lợi, gia đình nên kiểm tra hồ sơ thương binh, chuẩn bị bản khai theo Mẫu số 12 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP và các giấy tờ chứng minh điều kiện của thân nhân. Đồng thời, cần liên hệ Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan chuyên môn về người có công tại địa phương để được hướng dẫn theo thẩm quyền hiện hành, đặc biệt trong bối cảnh tổ chức chính quyền địa phương hai cấp và các quy định sửa đổi có hiệu lực từ năm 2027.
Quý bạn đọc cũng có thể tham khảo thêm: