1. Thương binh là gì? Điều kiện tiêu chuẩn thương binh

Theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14 ngày 9/12/2020 quy định: Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và sĩ quan, hạ sĩ quan, Chiến sĩ trong công an nhân dân bị thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% trở lên thì được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xem xét công nhận là thương binh, cấp "giấy chứng nhận thương binh" và huy hiệu thương binh khi thuộc một trong các trường hợp sau:

- Chiến đấu hoặc trực tiếp phục vụ chiến đấu để bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh quốc gia;

- Làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong địa bàn địch chiếm đóng, địa bàn có chiến sự, địa bàn tiếp giáp với vùng địch chiếm đóng;

- Trực tiếp đấu ranh chính trị, đấu tranh binh vận có tổ chức với địch;

- Bị địch bắt, tra tấn vẫn không chịu khuất phục, kiên quyết đấu tranh mà để lại thương tích thực thể;

- Làm nghĩa vụ quốc tế;

- Dũng cảm thực hiện công việc cấp bách, nguy hiểm, phục vụ quốc phòng, an ninh;

- Trực tiếp làm nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu, diễn tập hoặc làm nhiệm vụ phục vụ quốc phòng, an ninh có tính chất nguy hiểm;

- Do tai nạn khi đang trực tiếp làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh ở địa bàn biên giới, trên biển, hải đảo có điều kiện đặc biệt khó khăn theo danh mục do chính phủ quy định;

- Trực tiếp làm nhiệm vụ đấu tranh chống tội phạm;

- Đặc biệt dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của nhân dân hoặc ngăn chặn, bắt giữ người có hành vi phạm tội, là tấm gương có ý nghĩa tôn vinh, giáo dục, lam toả rộng rãi trong xã hội.

 

2. Chế độ thương binh hạng 1/4

Thương binh được xếp thương tật theo 4 hạng tương ứng với mức suy giảm khả nang lao động khác sao. Hạng 1 là thương binh mất từ 81% đến 100% sức lao động do thương tật, mất hoàn toàn khả năng lao động, cần có người phục vụ. Thương binh hạng 1/4 được hưởng các chế độ sau:

Thứ nhất, chế độ trợ cấp, phụ cấp hàng tháng

- Trợ cấp hàng tháng với mức sau: (Phụ lục III kèm theo Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24/7/2021 quy định về mức hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng đối với thương binh loại B)

+  3.397.000 đồng/ tháng khi tỷ lệ tổn thương cơ thể là 81% 

+ 3.497.000 đồng/tháng khi tỷ lệ tổn thương cơ thể là 82%

+ 4.308.000 đồng/tháng khi tỷ lệ tổn thương cơ thể là 100%

Ngoài ra, thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có vết thương đặc biệt nặng còn được hưởng phụ cấp hàng tháng là: 1.670.000 đồng.

- Trợ cấp người phục vụ đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ tổn thương từ 81% trở lên;

- Phụ cấp đặc biệt hàng tháng đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có vết thương đặc biệt nặng. Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh hưởng phụ cấp đặc biệt hàng tháng thì không hưởng phụ cấp hàng tháng.

Thứ hai, bảo hiểm y tế

Thứ ba, điều dưỡg phụ hồi sức khoẻ hàng năm nếu có tỷ lệ tổn tổn thương cơ thể từ 81% trởn lên,

Thứ tư, ưu tiên, hỗ trợ trong giáo dục và đào tạo, tạo điều kiện làm việc trong cơ quan Nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp căn cứ vào tỷ lệ tổn thương cơ thế.

Thứ năm, chế độ ưu đãi khác như: cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng cần thiết theo chỉ định của cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng thuộc ngành lao động thương binh và xã hội hoặc bệnh viện tuyến tỉnh trở lên.

Thứ sáu, được Nhà nước hỗ trợ cơ sở vật chất ban đầu, bao gồm nhà xưởng, trường, lớp, trang bị, thiết bị, được vay vốn ưu đĩa để sản xuất, kinh doanh, miễn hoặc giảm thuế theo quy định của pháp luật đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh dành riêng cho thương binh.

 

3. Chế độ thương binh hạng 2/4

Thương binh hạng 2/4 được hiểu là thương binh có tỷ lệ thương tật từ 61% trở lên. Được hưởng các chế độ sau:

Thứ nhất, Trợ cấp hàng tháng căn cứ vào tỷ lệ tổn thương cơ thể và loại thương binh: 

Mức hưởng trợ cấp hàng tháng đối với thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể:

+ Từ 61% trở lên là: 2.646.000 đồng

+ 62% là 2.688.000 đồng

+ 63% là: 2.732.000 đồng

+ 64% là 2.772.000 đồng

+ 65% là 2.816.000 đồng

Thứ hai, bảo hiểm y tế

Thứ ba, điều dưỡng phục hồi sức khoẻ hai năm một lần;

Thứ tư, ưu tiên, hỗ trợ trong giáo dục và đào tạo, tạo điều kiện làm việc trong cơ quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp căn cứ vào tỷ lệ tổn thương cơ thể.

Thứ năm, các chế độ ưu đãi khác. Ngoài ra, thương binh còn được nhà nước hỗ trợ cơ sở vật chất ban đầu, bao gồm nhà xưởng, trường, lớp, trang bị, thiết bị, được vay vốn để ưu đãi để sản xuất, kinh doanh, miễn hoặc giảm thuế theo quy định của pháp luật.

 

4. Chế độ thương binh hạng 3/4

Thương binh hạng 3/4 thì tỉ lệ thương tật từ 41%, đối với thương binh hạng này thì được hưởng các chế độ sau:

Thứ nhất, trợ cấp, phụ cấp hằng tháng đối với thương binh mà tỷ lệ thương tật từ 41% trở lên như sau:

- Trợ cấp hàng tháng đối với thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 41% trở lên là: 1.756.000 VNĐ;

+ Tỷ lệ tổn thương cơ thể là 42% thì mức hưởng trợ cấp là 1.799.000 đồng

+ Tỷ lệ tổn thương cơ thể là 43% thì mức hưởng trợ cấp cấp là: 1.842.000 đồng

+ Tỷ lệ tổn thương cơ thể 44% thì mức hưởng trợ cấp là 1.883.000 đồng

+ Tỷ lệ tổn thương cơ thể 45% thì mức hưởng trợ cấp là  1.924.000 đồng

Thứ hai, bảo hiểm y tế

Thứ ba, điều dưỡng phục hồi sức khoẻ hai năm một lần

Thứ tư, ưu tiên, hỗ trợ trong giáo dục và đào tạo, tạo điều kiện làm việc trong cơ quan Nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp căn cứ vào tỷ lệ thương tật cụ thể.

Thứ năm, chế độ khác hoặc các hỗ trợ khác được Nhà nước hỗ trợ cơ sở vật chất ban đầu gồm gồm nhà xưởng, trường, lớp để sản xuất kinh doanh, miễn hoặc giảm thuế theo quy định pháp luật.

 

5. Chế độ thương binh hạng 4/4

Thương binh hạng 4/4 là nhẹ nhất, tỷ lệ thương tật từ 21% trở lên. Thương binh hạng 4/4 được hưởng các chế độ ưu đãi sau:

Thứ nhất, trợ cấp, phụ cấp hằng tháng đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương bình như sau:

- Trợ cấp hằng tháng căn cứ vào tỷ lệ tổn thương cơ thể và loại thương binh. Mức hưởng trợ cấp hàng tháng như sau:

STT Tỷ lệ tổn thương cơ thể Mức hưởng trợ cấp
1 21% 904.000 đồng
2 22% 947.000 đồng
3 23% 987.000 đồng
4 24% 1.032.000 đồng
5 25% 1.076.000 đồng
6 26% 1.117.000 đồng
7 27% 1.159.000 đồng
8 28% 1.200.000 đồng
9 29% 1.245.000 đồng
10 30% 1.287.000 đồng
11 31% 1.328.000 đồng
12 32% 1.372.000 đồng
13 33% 1.415.000 đồng
14 34% 1.459.000 đồng
15 35% 1.501.000 đồng
16 36% 1.541.000 đồng
17 37% 1.584.000 đồng
18 38% 1.628.000 đồng
19 39% 1.672.000 đồng
20 40% 1.712.000 đồng

Thứ hai, bảo hiểm y tế

Thứ ba, điều dưỡng phục hồi sức khoẻ 02 năm 01 lần;

Thứ tư, ưu tiên hỗ trợ giáo dục và đào tạo, tạo điều kiện làm việc trong cơ quan Nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp căn cứ vào tỷ lệ tổn thương cơ thể.

Thứ năm, chế độ ưu đãi khác cũng nhữ nhận được sự hỡ trợ ưu tiên của Nhà nước.

Với mỗi mức tỷ lệ tổn thương cơ thể khác nhau thì chế độ của thương binh sẽ có những ưu tiên nhất định. Luật Minh Khuê vừa chỉ ra các chế độ được hưởng tương ứng với các hạng thương binh. Tuy nhiên, nếu còn vướng mắc bất kỳ nội dung nào mời Quý khách liên hệ ngay tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6162