1. Quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với tiền lãi ngân hàng

Theo quy định tại Khoản 7 Điều 7 của Thông tư 78/2014/TT-BTC, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 5 của Thông tư 96/2015/TT-BTC, tiền lãi ngân hàng thuộc vào các khoản thu nhập khác sẽ chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Dưới đây là các chi tiết cụ thể:

- Đối tượng chịu thuế: Các tổ chức, cá nhân có thu nhập từ tiền lãi ngân hàng thuộc các khoản thu nhập khác sẽ phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Phạm vi áp dụng: Tiền lãi ngân hàng bao gồm lãi từ tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi thanh toán và các khoản lãi thu được từ các hoạt động tín dụng khác.

- Mức thuế: Mức thuế thu nhập doanh nghiệp được áp dụng theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.

- Thời gian và cách tính thuế: Thuế thu nhập doanh nghiệp từ tiền lãi ngân hàng được tính và nộp theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

- Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế: Các tổ chức, cá nhân có thu nhập từ tiền lãi ngân hàng phải kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật thuế.Tóm lại, các khoản tiền lãi từ hoạt động gửi và vay ngân hàng sẽ chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành của pháp luật thuế.

Theo khoản 1 Điều 3 của Thông tư 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi bởi Thông tư 96/2015/TT-BTC), số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế được xác định bằng cách tính toán thuế từ thu nhập tính thuế trừ đi phần trích lập quỹ khoa học và công nghệ (nếu có), sau đó nhân với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.

Cụ thể, công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp như sau:

Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế - phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có) x Thuế suất thuế TNDN 

Trong đó:

- "Thu nhập tính thuế" là số thu nhập được áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp.

- "Phần trích lập quỹ KH&CN" là số tiền được trích lập cho quỹ khoa học và công nghệ (nếu có) được quy định theo quy định của pháp luật.

- "Thuế suất thuế TNDN" là tỷ lệ phần trăm được áp dụng để tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Theo quy định tại Điều 7 của Thông tư 78/2014/TT-BTC, đã được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 5 của Thông tư 96/2015/TT-BTC, về thu nhập khác, các khoản thu nhập từ lãi tiền gửi và lãi cho vay vốn được tính vào thu nhập khác và phải tuân thủ các quy định sau:

- Bao gồm các khoản thu nhập: Khoản thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn bao gồm cả tiền lãi trả chậm, lãi trả góp, phí bảo lãnh tín dụng và các khoản phí khác trong hợp đồng cho vay vốn.

- Xử lý khi có sự chênh lệch giữa thu và chi:

+ Trường hợp thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn cao hơn các khoản chi trả lãi tiền vay theo quy định: Phần chênh lệch còn lại sau khi bù trừ sẽ được tính vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế.

+ Trường hợp thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn thấp hơn các khoản chi trả lãi tiền vay theo quy định: Phần chênh lệch còn lại sau khi bù trừ sẽ được giảm trừ vào thu nhập sản xuất kinh doanh chính khi xác định thu nhập chịu thuế.

Theo Công văn 57306/CTHN-TTHT năm 2022 của cơ quan có thẩm quyền, hướng dẫn áp dụng trường hợp tương tự đối với Công ty TNHH Sun Asterisk Việt Nam như sau:

- Không tính vào thu nhập dự kiến thu được nhưng chưa thực tế phát sinh: Pháp luật thuế TNDN không quy định việc xác định khoản thu nhập dự kiến thu được nhưng chưa thực tế phát sinh được tính vào thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ tính thuế.

- Xử lý khi thu nhập thực tế phát sinh từ lãi tiền gửi ngân hàng: Trường hợp Công ty TNHH Sun Asterisk Việt Nam thực tế phát sinh khoản thu từ lãi tiền gửi ngân hàng, thì khoản thu nhập này sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế của kỳ tính thuế thực tế phát sinh thu nhập.

 

2. Trường hợp cụ thể phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với tiền lãi ngân hàng

Trong trường hợp cụ thể phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với tiền lãi từ ngân hàng, các quy định sau áp dụng:

- Khoản thu từ lãi tiền gửi và lãi cho vay vốn: Doanh nghiệp thu nhập từ lãi tiền gửi và lãi cho vay vốn, bao gồm cả các khoản lãi trả chậm, lãi trả góp, phí bảo lãnh tín dụng và các khoản phí khác trong hợp đồng cho vay vốn.

- So sánh với các khoản chi phí lãi: Trường hợp khoản thu từ lãi tiền gửi và lãi cho vay vốn thấp hơn các khoản chi trả lãi tiền vay theo quy định, sự chênh lệch này sẽ được xem xét trong việc xác định thu nhập chịu thuế.

- Bù trừ và giảm trừ vào thu nhập sản xuất kinh doanh chính: Số tiền chênh lệch giữa khoản thu từ lãi và chi phí lãi sẽ được bù trừ vào thu nhập sản xuất kinh doanh chính khi xác định thu nhập chịu thuế. Điều này giúp giảm thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp và tạo điều kiện thuận lợi hơn cho hoạt động kinh doanh của họ.

Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 218/2013/NĐ-CP, được sửa đổi và bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2014/NĐ-CP và khoản 3 Điều 6 Nghị định 12/2015/NĐ-CP, những khoản thu nhập của doanh nghiệp phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:

- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cơ sở: Bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng bất động sản, quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản, chuyển nhượng tài sản, thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, thu nhập từ các khoản trích trước vào chi phí, khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được, khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ, và các khoản thu nhập khác.

- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn: Bao gồm thu nhập từ việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư vào doanh nghiệp, thu nhập từ bán doanh nghiệp, chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác.

- Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư: Bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật.

- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

- Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản: Bao gồm thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ.

- Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn: Bao gồm lãi tiền gửi tại các tổ chức tín dụng, lãi cho vay vốn dưới mọi hình thức theo quy định của pháp luật.

- Các khoản thu nhập khác: Bao gồm các khoản thu nhập được miễn thuế.

Tóm lại, các khoản thu nhập từ hoạt động kinh doanh và các khoản thu nhập khác của doanh nghiệp phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định 218/2013/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành.

 

3. Ví dụ minh họa

Công ty A có 1 tỷ đồng gửi tiết kiệm ngân hàng kỳ hạn 12 tháng với lãi suất 6%/năm.

Sau 12 tháng, Công ty A nhận được số tiền lãi là 60 triệu đồng. Ngoài ra, Công ty A còn có khoản chi phí lãi vay trong kỳ là 40 triệu đồng.

- Doanh thu từ lãi tiền gửi của Công ty A là: 60 triệu đồng.

- Chi phí lãi vay của Công ty A là: 40 triệu đồng.

=> Lợi nhuận từ lãi tiền gửi của Công ty A là: 60 triệu đồng - 40 triệu đồng = 20 triệu đồng.

Số tiền lợi nhuận này sẽ được giảm trừ vào thu nhập sản xuất kinh doanh chính của Công ty A khi xác định thu nhập chịu thuế.

 

Quý khách xem thêm bài viết sau: Sau khi ly hôn chia tài sản chung thì tiền lãi ngân hàng có phải chia không?

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.