- 1. Bảng tra cứu phân loại sức khỏe (Loại 1-6) theo chiều cao và cân nặng mới nhất 2026
- 2. Cách tính Chỉ số BMI và Tiêu chuẩn chấm điểm thể lực NVQS
- 3. Quy trình khám sức khỏe NVQS năm 2026 diễn ra thế nào?
- Bước 1: Sơ tuyển (tại xã)
- Bước 2: Khám tuyển (do cấp Tỉnh tổ chức)
- 4. Sức khỏe loại mấy thì đủ tiêu chuẩn nhập ngũ 2026?
- 5. Các hiểu lầm về tiêu chuẩn thể lực (Quá gầy, quá béo, quy định cũ)
- Hiểu lầm 1: Vẫn dùng Thông tư 16/2016
- Hiểu lầm 2: "Quá gầy" hoặc "Quá béo" vẫn có thể đi
- 6. Ngoài chiều cao, cân nặng, tiêu chuẩn sức khỏe nào khác cần lưu ý?
- Tiêu chuẩn Mắt (Thị lực)
- Tiêu chuẩn Xăm mình
- Các bệnh lý khác chắc chắn bị loại (Loại 5, 6)
- Kết luận
Đợt tuyển quân năm 2026 là kỳ tuyển quân đầu tiên áp dụng hàng loạt quy định pháp lý mới, mang tính bước ngoặt. Cụ thể, Luật số 98/2025/QH15 (sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự) và Thông tư 106/2025/TT-BQP (hướng dẫn) chính thức có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Các văn bản này không chỉ thay đổi về thẩm quyền và quy trình tổ chức khám tuyển (chuyển từ cấp Huyện lên cấp Tỉnh) mà còn bổ sung, chi tiết hóa nhiều tiêu chuẩn khám sức khỏe. Trong bối cảnh nhiều thông tin cũ còn tồn tại, bài viết này của Luật Minh Khuê sẽ cung cấp bảng tra cứu chính xác nhất về tiêu chuẩn thể lực (chiều cao, cân nặng) theo Thông tư 105/2023/TT-BQP và giải thích rõ quy trình khám tuyển 2 bước mới sẽ áp dụng cho đợt tuyển quân 2026.
1. Bảng tra cứu phân loại sức khỏe (Loại 1-6) theo chiều cao và cân nặng mới nhất 2026
Dưới đây là bảng tra cứu nhanh giúp bạn tự đánh giá phân loại sức khỏe thể lực (Loại 1-6) dựa trên chiều cao và cân nặng của mình. Bảng này được áp dụng cho kỳ tuyển quân 2026, căn cứ theo Bảng số 1 (Phân loại thể lực), Phụ lục I, ban hành kèm theo Thông tư 105/2023/TT-BQP.
Để sử dụng bảng, bạn tìm hàng ngang tương ứng với chiều cao của mình, sau đó dóng sang ngang để xem khoảng cân nặng của bạn rơi vào cột Sức khỏe Loại mấy (từ 1 đến 6).
Lưu ý quan trọng: Khi khám tuyển, Hội đồng khám sẽ làm tròn số đo. Theo quy định tại Thông tư 105/2023/TT-BQP, chiều cao, cân nặng có số lẻ từ 0,5 trở lên sẽ được làm tròn lên thành 1 đơn vị; từ 0,49 trở xuống sẽ không lấy phần lẻ. (Ví dụ: 168,5cm được ghi là 169cm; 58,49kg được ghi là 58kg).
Bảng 1: Phân loại thể lực (Dành cho Nam giới)
| Chiều cao (cm) | Loại 1 (Cân nặng/Kg) | Loại 2 (Cân nặng/Kg) | Loại 3 (Cân nặng/Kg) | Loại 4 (Cân nặng/Kg) | Loại 5 (Cân nặng/Kg) | Loại 6 (Cân nặng/Kg) |
| 140 | 36-38 | 35 | 33-34 | 31-32 | 30 | 29 |
| 141 | 37-39 | 36 | 34-35 | 32-33 | 31 | 30 |
| 142 | 38-40 | 37 | 35-36 | 33-34 | 32 | 31 |
| 143 | 39-41 | 38 | 36-37 | 34-35 | 33 | 32 |
| 144 | 40-42 | 39 | 37-38 | 35-36 | 34 | 33 |
| 145 | 41-43 | 40 | 38-39 | 36-37 | 35 | 34 |
| 146 | 42-45 | 41 | 39-40 | 37-38 | 36 | 35 |
| 147 | 43-46 | 42 | 40-41 | 38-39 | 37 | 36 |
| 148 | 44-47 | 43 | 41-42 | 39-40 | 38 | 37 |
| 149 | 45-48 | 44 | 42-43 | 40-41 | 39 | 38 |
| 150 | 46-49 | 45 | 43-44 | 41-42 | 40 | 39 |
| 151 | 47-50 | 46 | 44-45 | 42-43 | 41 | 40 |
| 152 | 48-51 | 47 | 45-46 | 43-44 | 42 | 41 |
| 153 | 49-53 | 48 | 46-47 | 44-45 | 43 | 42 |
| 154 | 50-54 | 49 | 47-48 | 45-46 | 44 | 43 |
| 155 | 51-55 | 50 | 48-49 | 46-47 | 45 | 44 |
| 156 | 52-56 | 51 | 49-50 | 47-48 | 46 | 45 |
| 157 | 53-57 | 52 | 50-51 | 48-49 | 47 | 46 |
| 158 | 54-58 | 53 | 51-52 | 49-50 | 48 | 47 |
| 159 | 55-59 | 54 | 52-53 | 50-51 | 49 | 48 |
| 160 | 56-61 | 55 | 53-54 | 51-52 | 50 | 49 |
| 161 | 57-62 | 56 | 54-55 | 52-53 | 51 | 50 |
| 162 | 58-63 | 57 | 55-56 | 53-54 | 52 | 51 |
| 163 | 59-64 | 58 | 56-57 | 54-55 | 53 | 52 |
| 164 | 60-65 | 59 | 57-58 | 55-56 | 54 | 53 |
| 165 | 61-67 | 60 | 58-59 | 56-57 | 55 | 54 |
| 166 | 62-68 | 61 | 59-60 | 57-58 | 56 | 55 |
| 167 | 63-69 | 62 | 60-61 | 58-59 | 57 | 56 |
| 168 | 64-70 | 63 | 61-62 | 59-60 | 58 | 57 |
| 169 | 65-71 | 64 | 62-63 | 60-61 | 59 | 58 |
| 170 | 66-72 | 65 | 63-64 | 61-62 | 60 | 59 |
| 171 | 67-74 | 66 | 64-65 | 62-63 | 61 | 60 |
| 172 | 68-75 | 67 | 65-66 | 63-64 | 62 | 61 |
| 173 | 69-76 | 68 | 66-67 | 64-65 | 63 | 62 |
| 174 | 70-77 | 69 | 67-68 | 65-66 | 64 | 63 |
| 175 | 71-78 | 70 | 68-69 | 66-67 | 65 | 64 |
| 176 | 72-80 | 71 | 69-70 | 67-68 | 66 | 65 |
| 177 | 73-81 | 72 | 70-71 | 68-69 | 67 | 66 |
| 178 | 74-82 | 73 | 71-72 | 69-70 | 68 | 67 |
| 179 | 75-83 | 74 | 72-73 | 70-71 | 69 | 68 |
| 180 | 76-85 | 75 | 73-74 | 71-72 | 70 | 69 |
| 181 | 77-86 | 76 | 74-75 | 72-73 | 71 | 70 |
| 182 | 78-87 | 77 | 75-76 | 73-74 | 72 | 71 |
| 183 | 79-88 | 78 | 76-77 | 74-75 | 73 | 72 |
| 184 | 80-90 | 79 | 77-78 | 75-76 | 74 | 73 |
| 185 | 81-91 | 80 | 78-79 | 76-77 | 75 | 74 |
| 186 | 82-92 | 81 | 79-80 | 77-78 | 76 | 75 |
| 187 | 84-93 | 82-83 | 80-81 | 78-79 | 77 | 76 |
| 188 | 85-95 | 84 | 81-82 | 79-80 | 78 | 77 |
| 189 | 86-96 | 85 | 82-83 | 80-81 | 79 | 78 |
| 190 | 87-97 | 86 | 83-84 | 81-82 | 80 | 79 |
Ví dụ minh họa thực tế: Một công dân nam cao 168cm. Nếu người đó nặng 65kg, đối chiếu bảng (hàng 168cm) sẽ thuộc khoảng 64-70 (Loại 1). Tuy nhiên, nếu người đó nặng 58kg, sẽ thuộc khoảng 58 (Loại 5).
2. Cách tính Chỉ số BMI và Tiêu chuẩn chấm điểm thể lực NVQS
Theo Thông tư 105/2023/TT-BQP, tiêu chuẩn thể lực (chiều cao, cân nặng) được Hội đồng khám tuyển đánh giá thông qua Chỉ số BMI (Body Mass Index).
Công thức tính là: BMI = Cân nặng (kg) / (Chiều cao (m) * Chiều cao (m)).
Bảng tra cứu ở Mục 1 thực chất là một công thức tính sẵn đã quy đổi sẵn các ngưỡng BMI sang Phân loại sức khỏe. Việc Thông tư 105/2023 chính thức hóa BMI là một bước tiến quan trọng, nhằm "toán học hóa" và khách quan hóa tiêu chuẩn thể lực, thay vì dựa trên các quy định cảm tính trước đây.
Hội đồng khám tuyển sẽ sử dụng các ngưỡng BMI sau để chấm điểm cho chỉ tiêu Thể lực:
- BMI < 18.5: Gầy. Tùy thuộc vào mức độ gầy, Hội đồng sẽ chấm điểm 4, 5, hoặc 6.4
- BMI 18.5 - 24.9: Bình thường. Đây là khoảng thể lực lý tưởng, sẽ được Hội đồng chấm điểm 1, 2, hoặc 3.6
- BMI 25 - 29.9: Thừa cân/Béo phì độ I. Sẽ bị chấm điểm 4.4
- BMI >= 30: Béo phì độ II trở lên. Sẽ bị chấm điểm 5 hoặc 6.4
Như vậy, nếu chỉ số BMI của bạn nằm ngoài ngưỡng Bình thường" (18.5 - 24.9), bạn chắc chắn sẽ bị chấm điểm 4, 5 hoặc 6 cho chỉ tiêu Thể lực. Cần nhấn mạnh rằng, đây mới chỉ là điểm của 1 trong 8 chỉ tiêu sức khỏe. Kết quả cuối cùng sẽ được phân tích ở Mục 4.
3. Quy trình khám sức khỏe NVQS năm 2026 diễn ra thế nào?
Theo quy định mới tại Luật 98/2025/QH15 và Thông tư 106/2025/TT-BQP (áp dụng từ 01/7/2025), quy trình khám sức khỏe NVQS 2026 sẽ gồm 2 bước: (1) Sơ tuyển sức khỏe tại UBND cấp xã, và (2) Khám sức khỏe tại Hội đồng khám NVQS do cấp Tỉnh tổ chức (thay vì cấp Huyện như luật cũ).
Đây là thay đổi lớn nhất về quy trình trong nhiều năm, nhằm mục đích tập trung hóa, tăng tính khách quan và đồng bộ trong công tác khám tuyển.
Bước 1: Sơ tuyển (tại xã)
Nơi thực hiện: Trạm y tế cấp xã chịu trách nhiệm thực hiện việc sơ tuyển.
Nội dung: Công dân sẽ được kiểm tra các chỉ số cơ bản về thể lực (chiều cao, cân nặng, tính BMI, huyết áp), khai thác tiền sử bệnh tật, và phát hiện các dị tật, bệnh lý rõ ràng.
Điểm mới 2026 (Theo TT 106): Để siết chặt chất lượng ngay từ vòng đầu, việc sơ tuyển tại xã sẽ được đặt dưới sự "chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Y tế hoặc bệnh viện, trung tâm y tế trực thuộc Sở Y tế".
Bước 2: Khám tuyển (do cấp Tỉnh tổ chức)
Ai tổ chức: Hội đồng khám sức khỏe khu vực.
Điểm mới 2026 (Theo Luật 98 & TT 106): Đây là thay đổi cốt lõi. Thẩm quyền tổ chức và điều hành Hội đồng khám tuyển đã được chuyển từ cấp Huyện lên cấp Tỉnh. Cụ thể, Chủ tịch Hội đồng bây giờ bắt buộc là Giám đốc (hoặc Phó Giám đốc) của bệnh viện hoặc trung tâm y tế trực thuộc Sở Y tế (do cấp Tỉnh quản lý), thay vì do cấp Huyện phụ trách như luật cũ.
Địa điểm khám: Việc khám có thể vẫn được tổ chức tại Trung tâm y tế cấp Huyện hoặc Bệnh viện cấp Tỉnh (tùy quyết định của tỉnh), nhưng thẩm quyền tổ chức và nhân sự y tế chủ trì là của cấp Tỉnh.
Nội dung khám: Công dân sẽ được khám chi tiết 8 chuyên khoa (Thể lực, Mắt, Tai-Mũi-Họng, Răng-Hàm-Mặt, Nội khoa, Tâm thần, Ngoại khoa, Da liễu) và thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng bắt buộc (Công thức máu, Viêm gan B (HBsAg), Viêm gan C (Anti-HCV), HIV, xét nghiệm ma túy, X-quang tim phổi...).
Sự thay đổi này nhằm đảm bảo tính đồng bộ, khách quan, và giảm thiểu các vấn đề tiêu cực có thể phát sinh khi tổ chức khám ở quy mô quá nhỏ lẻ tại địa phương.
4. Sức khỏe loại mấy thì đủ tiêu chuẩn nhập ngũ 2026?
Theo quy định chung tại Thông tư 148/2018/TT-BQP, Việt Nam chỉ tuyển chọn những công dân có sức khỏe Loại 1, Loại 2, và Loại 3 để thực hiện nghĩa vụ quân sự. Các trường hợp được phân loại sức khỏe Loại 4, Loại 5, hoặc Loại 6 sẽ không đủ tiêu chuẩn nhập ngũ.
Điều này được khẳng định lại tại Thông tư 68/2025/TT-BQP (sửa đổi Thông tư 148/2018), có hiệu lực từ 01/7/2025.
Tuy nhiên, bạn cần hiểu rõ về "nguyên tắc loại trừ" khi phân loại sức khỏe. Kết quả cuối cùng (Loại 1-6) không phải là trung bình cộng của 8 chỉ tiêu, mà được quyết định theo nguyên tắc "chỉ cần một chỉ tiêu không đạt, tổng thể sẽ không đạt".
Nguyên tắc loại trừ (Điều 9, TT 105/2023):
Trường hợp 1 (Bị điểm 4): Bạn có thể đạt Thể lực Loại 1 (theo Bảng 1), 6 chỉ tiêu khác cũng Loại 1, nhưng khi khám Mắt (chỉ tiêu thứ 8), bạn bị cận thị 3 diop (chấm điểm 4). Theo quy định, chỉ cần một trong 8 chỉ tiêu bị chấm điểm 4, thì kết luận sức khỏe chung của bạn là Loại 4.
Kết quả: Không đủ tiêu chuẩn.
Trường hợp 2 (Bị điểm 5, 6): Tương tự, nếu bạn bị chấm điểm 5 hoặc 6 ở bất kỳ chỉ tiêu nào (ví dụ: mắc bệnh Viêm gan B mạn tính hoặc có hình xăm ở mặt ), kết luận chung của bạn sẽ là Loại 5 hoặc 6.
Kết quả: Không đủ tiêu chuẩn.
Ngoại lệ: Mặc dù luật có đề cập đến trường hợp đặc biệt (vùng sâu, hải đảo, thiếu chỉ tiêu) có thể xem xét tuyển chọn công dân sức khỏe Loại 4 , nhưng đây là ngoại lệ rất hẹp và không áp dụng cho người mắc các bệnh lý mãn tính, bệnh truyền nhiễm... Người dân không nên trông chờ vào ngoại lệ này.
5. Các hiểu lầm về tiêu chuẩn thể lực (Quá gầy, quá béo, quy định cũ)
Nhiều người dân hiện vẫn tra cứu nhầm Thông tư 16/2016/TTLT-BYT-BQP (đã hết hiệu lực từ 01/01/2024). Văn bản áp dụng cho 2026 là Thông tư 105/2023/TT-BQP. Theo đó, nếu quá gầy (BMI < 18.5) hoặc béo phì (BMI > 25) đều sẽ bị chấm điểm 4, 5, 6 và không đủ tiêu chuẩn nhập ngũ.
Dưới đây là hai hiểu lầm phổ biến nhất mà Luật Minh Khuê ghi nhận:
Hiểu lầm 1: Vẫn dùng Thông tư 16/2016
Thông tư 105/2023/TT-BQP đã thay thế hoàn toàn Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP kể từ ngày 01/01/2024. Mọi thông tin trên mạng, các bài viết cũ, hay các bảng tra cứu dẫn chiếu đến TT16 đều đã lỗi thời và không còn giá trị pháp lý cho kỳ tuyển quân 2026.
Hiểu lầm 2: "Quá gầy" hoặc "Quá béo" vẫn có thể đi
Đây là hiểu lầm tai hại, xuất phát từ việc áp dụng quy định cũ hoặc hiểu sai về BMI. Như đã phân tích ở Mục 2, Thông tư 105/2023 quy định rất rõ:
Nếu bạn quá gầy (BMI < 18.5): Bạn sẽ bị chấm điểm 4, 5, hoặc 6 (tùy mức độ) cho chỉ tiêu Thể lực. Áp dụng nguyên tắc tại Mục 4, kết luận sức khỏe chung của bạn sẽ là Loại 4, 5, hoặc 6 -> Không đạt.
Nếu bạn quá béo (BMI >= 25): Bạn sẽ bị chấm điểm 4 (cho mức thừa cân 25-29.9) hoặc điểm 5, 6 (cho mức béo phì >=30). Tương tự, kết luận sức khỏe chung của bạn cũng là Loại 4, 5, hoặc 6 -> Không đạt.
Việc áp dụng BMI làm chuẩn mực khách quan đã loại bỏ các yếu tố cảm tính. Bất kể lý do gì, nếu thể trạng của bạn (đo bằng BMI) nằm ngoài ngưỡng 18.5 - 24.9, bạn sẽ không đủ tiêu chuẩn về thể lực.
6. Ngoài chiều cao, cân nặng, tiêu chuẩn sức khỏe nào khác cần lưu ý?
Ngoài thể lực (chiều cao, cân nặng), Hội đồng khám sẽ kiểm tra 7 chỉ tiêu khác. Trong đó, hai tiêu chuẩn người dân quan tâm nhất là Mắt (Thị lực) và Hình xăm. Đặc biệt, Thông tư 106/2025/TT-BQP (sửa đổi TT 105) đã bổ sung quy trình, phương pháp khám mắt chi tiết hơn để đảm bảo tính chính xác.
Đây là các yếu tố quan trọng vì chúng tuân theo "nguyên tắc loại trừ" (đã nêu ở Mục 4).
Tiêu chuẩn Mắt (Thị lực)
Quy định về tật khúc xạ (TT 105): Thông tư 105/2023 quy định các mức độ tật khúc xạ sẽ bị chấm điểm 4, 5, 6 (Không đạt). Ví dụ: Cận thị từ 3 diop trở lên, hoặc Viễn thị ở các mức độ... đều sẽ bị phân loại 4, 5, 6.
Điểm mới 2026 (Theo TT 106): Để đảm bảo tính chính xác và chống gian lận (phù hợp với quy trình khám cấp Tỉnh), Thông tư 106/2025 (có hiệu lực 01/7/2025) đã hướng dẫn rất chi tiết cách khám mắt:
- Yêu cầu bảng thị lực phải đủ ánh sáng tiêu chuẩn (400-700 lux), treo ngang tầm mắt.
- Người đọc phải che mắt bằng bìa cứng (không được dùng tay, tránh việc nhìn qua kẽ tay).
- Bác sĩ phải phát hiện người đọc không trung thực (cố tình đọc sai) và phải sử dụng máy đo khúc xạ tự động để kiểm tra lại.
- Thông tư cũng làm rõ cách cho điểm thị lực (nếu thị lực không kính không đạt 19/10 thì phải kiểm tra bằng thị lực sau chỉnh kính tối đa).
Tiêu chuẩn Xăm mình
Việc xăm mình (xăm da) không phải lúc nào cũng bị loại. Thông tư 105/2023 (Phụ lục I) quy định rõ các trường hợp bị chấm điểm 5 hoặc 6 (Không đạt):
- Vị trí: Xăm ở vùng mặt, cổ, hoặc xăm ở các vị trí lộ rõ ở bàn tay, cổ tay khi mặc quân phục.
- Diện tích: Xăm kín từ 1/2 diện tích ở một trong các vị trí (tay, chân, ngực, bụng, lưng) trở lên.
- Nội dung: Xăm hình, chữ có nội dung phản cảm, chống đối chế độ, trái thuần phong mỹ tục, bạo lực, hoặc làm ảnh hưởng xấu đến hình ảnh, lễ tiết tác phong của quân nhân.
Các trường hợp xăm nhỏ, nội dung lành mạnh, ở vị trí kín (có thể tẩy xóa được) vẫn có thể được xem xét, chấm điểm 2 hoặc 3 (Đạt).
Các bệnh lý khác chắc chắn bị loại (Loại 5, 6)
Bên cạnh đó, một số bệnh lý sau đây (khi được Hội đồng kết luận) sẽ bị phân loại 5 hoặc 6 (Không đạt):
- Tâm thần: Trầm cảm nặng, Tâm thần phân liệt...
- Tim mạch: Tăng huyết áp độ III, các bệnh van tim nặng....
- Truyền nhiễm: Viêm gan B mạn tính (có HBsAg dương tính) , Viêm gan C mạn tính (Anti-HCV dương tính), nhiễm HIV.
Nếu bạn hoặc người thân còn vướng mắc về quy trình khám tuyển, tiêu chuẩn sức khỏe, hoặc các trường hợp tạm hoãn, miễn nghĩa vụ quân sự, hãy liên hệ ngay với Luật sư của Luật Minh Khuê để được tư vấn chính xác và kịp thời. Vui lòng gọi Hotline 1900.6162 , gửi email hoặc chat trực tuyến qua website của chúng tôi.
Kết luận
Tóm lại, kỳ tuyển quân 2026 mang tính bước ngoặt với nhiều quy định mới. Toàn bộ tiêu chuẩn sức khỏe, đặc biệt là chiều cao và cân nặng, nay áp dụng thống nhất theo Thông tư 105/2023/TT-BQP , thay thế hoàn toàn Thông tư 16 đã hết hiệu lực. Tiêu chuẩn thể lực được đánh giá khách quan qua chỉ số BMI. Yêu cầu công dân phải nằm trong ngưỡng "bình thường" (BMI từ 18.5 đến 24.9). Chỉ những người đạt sức khỏe Loại 1, 2, 3 mới đủ điều kiện nhập ngũ. Bất kỳ ai quá gầy (BMI < 18.5) hoặc thừa cân, béo phì (BMI >= 25) đều sẽ bị phân loại 4, 5, 6 (Không đạt).
Về quy trình, thay đổi lớn nhất là việc khám tuyển được chuyển lên do Hội đồng cấp Tỉnh tổ chức, thay vì cấp Huyện như trước đây. Công dân cần lưu ý rằng, theo nguyên tắc loại trừ, chỉ cần một trong 8 chỉ tiêu (ví dụ: mắt, xăm mình , bệnh lý ) bị chấm điểm 4, 5, 6, thì kết quả sức khỏe chung sẽ là không đạt.
Nếu bạn hoặc người thân còn vướng mắc về quy trình khám tuyển, tiêu chuẩn sức khỏe, hoặc các trường hợp tạm hoãn, miễn nghĩa vụ quân sự, hãy liên hệ ngay với Luật sư của Luật Minh Khuê để được tư vấn chính xác và kịp thời. Vui lòng gọi Hotline 1900.6162.
Khuyến nghị: Việc chuẩn bị hồ sơ và hiểu rõ quy trình pháp lý là rất quan trọng. Hãy liên hệ Luật sư nếu bạn nhận được Lệnh gọi khám sức khỏe hoặc Lệnh gọi nhập ngũ để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của mình