1. Tìm hiểu về đốt chát hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ
Câu hỏi: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và sacarozơ cần 2,52lít O2 (đktc), thu được 1,8 gam nước. Giá trị của m là
A. 3,06
B. 5,25
C. 3,15
D. 6,02
Đáp án đúng: C
4 chất xenlulozơ, tinh bột, fructozơ, glucozơ đều thuộc nhóm cacbohiđrat.
=> Công thức tổng quát có dạng: Cn(H2O)m
=> Coi đốt cháy các chất này là quá trình đốt cháy cacbon:
C + O2-> CO2
=> nC = nO2 =2,52/22,4=0,1125mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
m = mC + mH2O = 0,1125. 12 + 1,8 = 3,15 gam
2. Một số bài tập cùng dạng
CÂU 1: Cho các nhận định sau:
(1) Ở điều kiện thường, các amino axit là chất rắn kết tinh, tương đối dễ tan trong nước
(2) Tất cả các dung dịch protein đều có phản ứng màu biure
(3) Tinh bột bị thủy phân khi có xúc tác axit vô cơ loãng hoặc enzim
(4) Các amino axit đều có tính chất lưỡng tính
(5) Anilin tác dụng với nước Br2 tạo kết tủa trắng
(6) Tripanmitin và tristearin đều là những chất béo rắn ở điều kiện thường
(7) Amilozo thuộc loại polisaccarit
Số nhận định đúng là:
CÂU 2: Cho dãy các chất: glucozo, xenlulozo, saccarozo, tinh bột. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là:
CÂU 3: Hòa tan hoàn toàn m gam Al bằng dung dịch HCl lấy dư thu được 20,16 lít H2 (đktc). Giá trị của m là:
CÂU 4: Phản ứng nào sau đây dùng để chuyển chất béo lỏng thành chất béo rắn?
CÂU 5: Cho các phát biểu sau:
(1) Phản ứng thủy phân este trong môi trường bazo là phản ứng thuận nghịch
(2) Xà phòng hóa chất béo luôn thu được glixerol và xà phòng
(3) Benzyl axetat là este có mùi chuối chín
(4) Tơ nilon-6,6; tơ visco và tơ axetat thuộc loại tơ bán tổng hợp
(5) Saccarozo được cấu tạo từ 2 gốc a-glucozo và b-fructozo
(6) Tinh bột và xenlulozo là 2 đồng phân cấu tạo của nhau
Số phát biểu sai là:
CÂU 6: Polipeptit (-HN-CH2-CO-)n là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng:
CÂU 7: Cho các chất sau: Fructozo, glucozo, etyl axetat, Val-Gly-Ala. Số chất phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch màu xanh lam là:
CÂU 8: Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo bằng dung dịch NaOH đun nóng, thu được 9,20 gam glixerol và 91,80 gam muối. Giá trị của m là:
CÂU 9: Cho các phát biểu sau:
(1) Để phân biệt Gly-Gly-Ala với albumin có thể dùng Cu(OH)2
(2) Tính bazo của anilin thể hiện qua phản ứng của anilin với nước Brom
(3) Trong một phân tử tetrapeptit mạch hở có 4 liên kết peptit
(4) Các este đều không tham gia phản ứng tráng bạc
(5) Xenlulozo trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói
(6) Glucozo có vị ngọt hơn Fructozo
(7) Amilopectin trong tinh bột chỉ có các liên kết a-1,4-glicozit
(8) Axit glutamic là hợp chất lưỡng tính
Số phát biểu sai là:
CÂU 10: Cho các chất có công thức cấu tạo sau: (1) CH3OOC-COOC2H5; (2) CH3CH2COOCH3; (3) HCOOC2H5; (4) CH3COOH; (5) CH3OCOC2H5; (6) HOCH2CH2COOH. Những chất thuộc loại este là:
CÂU 11: Este X có công thức cấu tạo CH2=CH(CH3)COOCH3. Tên gọi của X là:
CÂU 12: Cho các phát biểu sau:
(1) Anilin có tính bazo, tính bazo yếu hơn amoniac
(2) Ở điều kiện thường, metylamin và dimetylamin là những chất khí có mùi khai
(3) Trimetylamin là 1 amin bậc 3
(4) Dung dịch của các amino axit đều không làm đổi màu quỳ tím
(5) Glucozo bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng
(6) Tinh bột thuộc polisaccarit
(7) Liên kết peptit là liên kết -CO-NH- giữa 2 đơn vị a-amino axit
(8) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng
Số phát biểu đúng là:
CÂU 13: Xà phòng hóa hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp gồm 2 este etyl axetat và metyl propionat bằng lượng vừa đủ V ml dung dịch NaOH 0,5M. Giá trị của V là
CÂU 14: Cho các nhận định sau:
(1) Ở điều kiện thường, các amino axit là chất rắn kết tinh, tương đối dễ tan trong nước.
(2) Tất cả các dung dịch protein đều có phản ứng màu biure.
(3) Tinh bột bị thủy phân khi có xúc tác axit vô cơ loãng hoặc enzim.
(4) Các amino axit đều có tính chất lưỡng tính.
(5) Anilin tác dụng với nước Br2 tạo kết tủa trắng.
(6) Tripanmitin và tristearin đều là những chất béo rắn ở điều kiện thường.
(7) Amilozo thuộc loại polisaccarit.
Số nhận định đúng là:
CÂU 15: Cho dãy các chất: glucozo, xenlulozo, saccarozo, tinh bột. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là:
CÂU 16: Hòa tan hoàn toàn m gam Al bằng dung dịch HCl lấy dư thu được 20,16 lít H2 (đktc). Giá trị của m là:
CÂU 17: Phản ứng nào sau đây dùng để chuyển chất béo lỏng thành chất béo rắn?
CÂU 18: Cho các phát biểu sau:
(1) Phản ứng thủy phân este trong môi trường bazo là phản ứng thuận nghịch.
(2) Xà phòng hóa chất béo luôn thu được glixerol và xà phòng.
(3) Benzyl axetat là este có mùi chuối chín.
(4) Tơ nilon-6,6; tơ visco và tơ axetat thuộc loại tơ bán tổng hợp.
(5) Saccarozo được cấu tạo từ 2 gốc a-glucozo và b-fructozo.
(6) Tinh bột và xenlulozo là 2 đồng phân cấu tạo của nhau.
Số phát biểu sai là:
CÂU 19: Polipeptit (-HN-CH2-CO-)n là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng:
CÂU 20: Cho các chất sau: Fructozo, glucozo, etyl axetat, Val-Gly-Ala. Số chất phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch màu xanh lam là:
CÂU 21: Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo bằng dung dịch NaOH đun nóng, thu được 9,20 gam glixerol và 91,80 gam muối. Giá trị của m là:
CÂU 22: Cho các phát biểu sau:
(1) Để phân biệt Gly-Gly-Ala với albumin có thể dùng Cu(OH)2.
(2) Tính bazo của anilin thể hiện qua phản ứng của anilin với nước Brom.
(3) Trong một phân tử tetrapeptit mạch hở có 4 liên kết peptit.
(4) Các este đều không tham gia phản ứng tráng bạc.
(5) Xenlulozo trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói.
(6) Glucozo có vị ngọt hơn Fructozo.
(7) Amilopectin trong tinh bột chỉ có các liên kết a-1,4-glicozit.
(8) Axit glutamic là hợp chất lưỡng tính.
Số phát biểu sai là:
CÂU 23: Cho các chất có công thức cấu tạo sau: (1) CH3OOC-COOC2H5; (2) CH3CH2COOCH3; (3) HCOOC2H5; (4) CH3COOH; (5) CH3OCOC2H5; (6) HOCH2CH2COOH. Những chất thuộc loại este là:
CÂU 24: Este X có công thức cấu tạo CH2=CH(CH3)COOCH3. Tên gọi của X là:
CÂU 25: Cho các phát biểu sau:
(1) Anilin có tính bazo, tính bazo yếu hơn amoniac.
(2) Ở điều kiện thường, metylamin và dimetylamin là những chất khí có mùi khai.
(3) Trimetylamin là 1 amin bậc 3.
(4) Dung dịch của các amino axit đều không làm đổi màu quỳ tím.
(5) Glucozo bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng.
(6) Tinh bột thuộc polisaccarit.
(7) Liên kết peptit là liên kết -CO-NH- giữa 2 đơn vị a-amino axit.
(8) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
Số phát biểu đúng là:
CÂU 26: Xà phòng hóa hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp gồm 2 este etyl axetat và metyl propionat bằng lượng vừa đủ V ml dung dịch NaOH 0,5M.
3. Khái quát chung về xenlulozơ, tinh bột, glucozơ
Xenlulozơ, tinh bột và glucozơ là ba loại saccharide (đường hợp chất) quan trọng trong hóa học hữu cơ và sinh học. Dưới đây là một khái quát chung về chúng:
- Xenlulozơ:
Xenlulozơ là một polysaccharide, tức là nó được tạo thành từ nhiều đơn vị đường đường sử dụng quá trình liên kết glucose với nhau.
Nó là thành phần chính của thành tế bào cây và giúp cấu trúc chắc chắn và hỗ trợ cho cây.
Không tan trong nước và có tính chất cơ học tương đối mạnh, làm cho xenlulozơ trở thành một nguyên liệu quý trong sản xuất giấy, sợi, và các sản phẩm khác nhau.
Xenlulozơ cũng có nhiều ứng dụng trong thực phẩm và công nghiệp.
- Tinh bột:
Tinh bột cũng là một polysaccharide, nhưng nó được tìm thấy chủ yếu trong cây lúa mì, khoai tây, ngô và nhiều cây khác.
Tinh bột chủ yếu là một dạng lưu trữ năng lượng cho cây, và cũng là một nguồn dinh dưỡng quan trọng cho con người và động vật.
Nó bắt nguồn từ các đường glucose nối với nhau thông qua liên kết alpha-glycosidic.
Tinh bột có hai dạng chính: amylopectin (polysaccharide phân nhánh) và amylose (polysaccharide không phân nhánh). Dạng và tỷ lệ của chúng trong tinh bột khác nhau tùy thuộc vào loại cây.
- Glucozơ:
Glucozơ là một đường đơn (monosaccharide), tức là nó không thể phân chia thành các đơn vị đường khác thông qua phản ứng hydrolysis.
Đây là nguồn năng lượng quan trọng cho con người và động vật, và nó chủ yếu có nguồn gốc từ tinh bột và xenlulozơ sau khi tiêu hóa.
Glucozơ có công thức hóa học C6H12O6 và là một loại đường đường có cấu trúc sơ đơn giản nhất, với một vòng sáu nguyên tử carbon.
Nó tham gia vào quá trình phát triển năng lượng trong cơ thể thông qua quá trình phân giải glucose thành năng lượng trong quá trình trái tim, gan và các tế bào khác.
Tóm lại, xenlulozơ, tinh bột và glucozơ là các dạng khác nhau của đường và saccharide, mỗi loại có vai trò và tính chất riêng biệt trong tự nhiên và trong các ứng dụng công nghiệp và sinh học.
Quý khách có thể đọc thêm bài viết liên quan cùng chủ đề như: Glucozo là gì? Công thức, cấu tạo, tính chất hóa học và ứng dụng của glucozo