cần sử dụng những biện pháp nào?

1. Một số khái niệm cơ bản

Thuế nhập khẩu là loại thuế gián thu đánh vào hàng nhập khẩu nhằm góp phần đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước và bảo hộ sản xuất trong nước.

Thất thu thuế có thể hiểu một cách đơn giản đó là khoản tiền thuế bị đối tượng nộp thuế chiếm dụng, không nộp đúng, nộp đủ theo quy định của chính sách thuế.

Thất thu thuế nhập khẩu là khoản tiền thuế nhập khẩu bị tổ chức, cá nhân có hàng hoá nhập khẩu chiếm đoạt, không nộp đúng, nộp đủ theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu.

2. Phân loại các trường hợp thất thu thuế

Theo nguyên nhân thất thu thuế:

- Thất thu do nguyên nhân chủ quan: Đó là các khoản thất thu thuế phát sinh do đối tượng nộp thuế cố tình trốn tránh nghĩa vụ thuế. Như khai sau chủng loại hàng hóa để được hưởng thuế suất thấp; kê khai trị giá tính thuế thấp hơn giá trị thực thanh toán; hàng hóa nhập khẩu để gia công hàng hóa cho nước ngoài; sản xuất hàng xuất khẩu nhưng kê khai định mức cao hơn định mức tiêu hao thực tế, phần chênh lệch đem tiêu thụ nội địa không khai báo với cơ quan Hải quan. Làm giả chứng nhận xuất xứ để được hưởng thuế suất thấp. Lợi dụng chính sách ân hạn nộp thuế nhập khẩu, sau khi nhập khẩu hàng hóa đã bỏ trốn.

- Thất thu do nguyên nhân khách quan: Do chịu sự tác động ngoài dự kiến do văn bản quy định không rõ ràng dẫn tới tranh chấp về mã số thuế, trị giá tính thuế giữa đối tượng nộp thuế với cơ quan hải quan; đặc biệt đối với những mặt hàng chưa được định danh cụ thể trong Biểu thuế cho nên dẫn tới phát sinh số thuế phải nộp bổ xung sau khi hàng hóa được thông quan. Văn bản chính sách ( điều chỉnh tăng thuế) thay đổi đột ngột sau khi doanh nghiệp đã ký hợp đồng nhập khẩu, mở L/C, hàng hóa đã bốc lên địa điểm làm thủ tục kiểm tra hải quan, ký hợp đồng cung cấp cho các đơn vị trong nước dẫn tới phát sinh khoản tiền thuế ngoài dự kiến...

Theo tính chất của khoản thuế bị thất thu

- Khoản tiền thuế thất thu có khả năng thu hồi: Là các khoản nợ có khả năng thu hồi cao, do các doanh nghiệp nợ thuế vẫn tiếp tục hoạt động binh thường hoặc chờ xác định chính xác số thuế phải nộp hoặc số nợ nhỏ của các doanh nghiệp chây ỳ, có thể giải quyết dứt điểm nếu tổ chức xử lý cương quyết, doanh nghiệp đã ký biên bản truy thu và cam kết nộp...

- Khoản tiên thuế thất thu không có khả năng thu hồi: Là các khoản thuế phải truy thu mà đối tượng nộp thuế không có khả năng nộp thuế do các doanh nghiệp nợ thuế không còn nguồn vốn để nộp, doanh nghiệp giải thể, phá sản hoặc làm ăn thua lỗ; khoản tiền thuế cơ quan hải quan không thể kiểm soát được do doanh nghiệp mất địa chỉ.

Cách thức phân loại thất thu thuế nhập khẩu cho chúng ta thấy mỗi loại thất thu và nguyên nhân dẫn đến thất thu thuế nhập khẩu là rất khác nhau. Việc phân loại thất thu thuế có ý nghĩa quan trọng trong việc xử lý và đề ra các biện pháp quản lý, thu hồi thuế nhập khẩu cho phù hợp.

3. Ảnh hưởng của việc thất thu thuế

- Đối với ngân sách nhà nước: Một trong những mục đích cơ bản của gian lận thuế là trốn thuế. Do đó, gian lận, trốn thuế càng tăng thì thất thu ngân sách Nhà nước càng lớn. Nhà nước bị thất thu thuế lớn sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình tích lũy vốn để tiến hành cân đối thu chi và đầu tư cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Ngân sách nhà nước được xác lập dựa trên cơ sở dự toán nhu cầu chi tiêu và khả năng đảm bảo nhu cầu chi tiêu của Nhà nước, trong đó nguồn thu từ thuế nhập khẩu có vai trò rất quan trọng. Nếu việc nộp thuế bị chậm trễ hoặc doanh nghiệp cố tình trốn tránh nghĩa vụ nộp thuế, thì việc thực hiện dự toán thu ngân sách sẽ không được bảo đảm. Từ đó ảnh hưởng tới nhu cầu chi tiêu của nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội và các đơn vị sự nghiệp, cũng như nhu cầu về vốn cho quá trình đầu tư phát triển kinh tế xã hội...

- Đối với môi trường kinh doanh: Để đảm bảo môi trường kinh doanh được bình đẳng, đòi hỏi các doanh nghiệp tham gia vào hoạt động xuất nhập khẩu phải chấp hành nghiêm chỉnh chính sách, pháp luật của nhà nước, trong đó nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu cũng là một tiêu chí quan trọng. Thuế nhập khẩu ngoài vai trò quan trọng là công cụ để Nhà nước kiểm soát hoạt động ngoại thương còn là công cụ hữu ích để bảo vệ nền sản xuất trong nước.

4. Phương hướng xây dựng các biện pháp chống thất thu thuế nhập khẩu

Lực lượng kiểm soát hải quan các cấp đã vận hành hệ thống quản lý rủi ro một cách đồng bộ trong toàn ngành, bước đầu phục vụ hiệu quả quy trình thông quan, cho phép đáh gia, phân loại rủi ro đối với lô hàng nhập khẩu, hỗ trợ đắc lực cho Chi cục Hải quan quyết định hình thúc, mực độ kiểm tra hàng hóa nhận khẩu, giảm thời gian thông quan, tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp. Công tác kiểm tra, xác minh giá tính thuế hàng nhập khẩu được thực hiện tại các Chi cục. Tổng cục hải quan các địa phương xây dựng văn bản chính sách; kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện; tổng hợp phân tích và cung cấp thông tin, dữ liệu. Công tác tham mưu, chỉ đạo và trực tiếp đấu tranh đã có nhiều kết quả tốt. Các đơn vị kiểm soát đã kịp thời phát hiện, cảnh báo những phương thức, thủ đoạn, mặt hàng, đối tượng chống gian lận. Thường xuyên tiến hành công tác điều tra cơ bản, nắm tình hình tại các địa bà trọng điểm để kịp thời phát hiện những đối tượng gian lận. Tăng cường công tác nắm tình hình, tập trung phát hiện và đấu tranh với các đối tượng là chủa các đầu lậu lớn. Tăng cường công tác phối kết hợp với các lực lượng chức năng trong công tác điều tra, xử lý những vụ buôn bán lớn, truy tìm những doanh nghiệp nợ đọng tiền thuế nhập khẩu với số lượng lớn rồi bỏ trốn. Đối với Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: Quán triệt tư tưởng cho toàn thể cán bộ, công chức trong đơn vị về tình hình phát triển kinh tế, xã hội, những khó khăn, thách thức do sự biến động, ảnh hưởng của nền kinh tế nước ta trong giai đoạn hiện nay. Tổng cục Hải quan: tăng cướng chỉ đạo đơn vị, hướng dẫn kiểm tra các cục hải quan tỉnh thành phố trong việc triển khai các hoạt động. Kịp thời tham mưu giải quyết các vướng mắc phát sinh trong hoạt động chống buôn lậu, gian lận thương mại của các Cục hải quan tỉnh, thành phố. Tăng cường kiểm tra, rà soát, xây dựng các phương án chống tình trạng thất thu thuế nhập khẩu.

5. Các biện pháp chống thất thu thuế nhập khẩu

Áp mã, xác định thuế suất hàng hóa nhập khẩu

Việc phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu là một khẩu quan trọng trong lĩnh vực hải quan và luôn gắn liền với quy định về thuế. Phân loại đúng cũng nhằm mục đích áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu đúng. Trên thực tế các tranh chấp về áp mã hàng hóa xuất nhập khẩu đều xuất phát từ thuế do vậy việc áp mã số cần gắn với chính sách thuế, chính sách mặt hàng.

Hoàn thiện Biểu thuế nhập khẩu hiện hành: Biểu thuế là “linh hồn” của chính sách thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của mỗi quốc gia. Biểu thuế nhập khẩu phải chi tiết, cụ thể với từng nhóm mặt hàng, và mang tính ổn định cao. Yêu cầu này xuất phát từ thực tế là biểu thuế nhập khẩu hiện nay vẫn còn phức tạp và thiếu ổn định, còn nhiều mức thuế suất và có những mức thuế suất đề ra không phù hợp với tình hình thực tế dẫn tới tình trạng khiếu nại của các doanh nghiệp. Hoàn thiện hệ thống chú giải của Biểu thuế để đảm bảo rõ ràng, minh bạch nhằm tránh tình trạng lợi dụng hoặc tranh chấp mã số thuế giữa cơ quan hải quan và đối tượng nộp thuế.

Xác định trị giá tính thuế

Hoàn thiện cơ chế kiểm tra xác định giá tính thuế, việc kiểm tra trị giá hải quan phải được bắt đầu từ khâu khai báo hải quan đến các khẩu tính thuế và kết thúc ở kiểm tra sau thông quan. Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra trị giá tính thuế ở khâu nhập khẩu, không để dồn công việc vào khâu kiểm tra sau thông quan.

Cục hải quan địa phương cần tổ chức tham vấn với tất cả các lô hàng có giảm giá nếu mức khai báo sau khi trừ đi khoản giảm giá thấp hơn so với cơ sở dữ liệu giá. Biện pháp này sẽ khắc phục được tình trạng gian lận đối với hợp đồng có điều khoản không rõ ràng, cụ thể.

Đối với trường hợp hàng hóa có giảm giá theo hợp đồng, được nhập khẩu theo nhiều chuyến ( nhiều tờ khai) khác nhau thi khoản giảm giá chỉ được xem xét và chấp nhận sau khi doanh nghiệp nộp bản kê khai và tài liệu hồ sơ chứng minh đã hoàn thành việc nhập khẩu và thanh toán toàn bộ hợp đồng.

Về phía Chi cục Hải quan cũng tăng cường công tác thu thập, khai thác thông tin về xuất nhập khẩu để xác định trị giá hải quan chống gian lận thương mại qua giá, cải tiến các quy trình thủ tục và áp dụng các chương trình phần mềm quản lý hải quan.

Trong quá trình kiểm tra xác minh, nếu vụ việc phức tạp hay vượt quá thẩm quyền thì cơ quan hải quan có văn bản đề nghị các cơ quan chức năng có liên quan như thuế nội địa, cơ quan công an, cơ quan chức năng thẩm định giá phối hợp giúp đỡ xác định căn cứ kết luận giá.

Mở rộng hình thức áp dụng thuế tuyệt đối

Theo phương thức đánh thuế này thì mức thuế phải nộp được quy định theo giá trị tuyệt đối bằng tiền trên một đơn vị hàng hóa, thường được áp dụng đối với trường hợp có gian lận về giá hàng hóa nhập khẩu và khó xác định được chính xác số thuế phải nộp theo tỷ lệ phần trăm. Đây là phương pháp mà các doanh nghiệp ở Việt Nam sử dụng một cách phổ biến. Đồng thời, do mức thuế phải nộp thấp nên giá bán của các loại mặt hàng này trên thị trường trong nước sẽ thấp, không đảm bảo công bằng trong kinh doanh. Thuế suất càng cao thì động cơ trốn thuế do khai giá thấp giá tính thuế càng lớn.

Trong thời gian qua, khi triển khai áp dụng các phương pháp xác định trị giá tính thuế hàng nhập khẩu theo Hiệp định trị giá GATT/WTO đã phát sinh tình trạng gian lận trốn thuế qua giá rất phổ biến. Vì vậy, vấn đề đặt ra là phải có một công cụ quản lý mới nhằm chống gian lận thương mại mà không vi phạm các quy định của WTO. Thuế tuyệt đối sẽ là một công cụ phù hợp vì đánh thuế không dựa trên giá trị hàng hóa. Thuế tuyệt đối sẽ phát huy vai trò của mình trong trường hợp hàng nhập khẩu được khai giá tính thuế thấp khiến thuế phần trăm giảm tác dụng.

Về thời hạn nộp thuế nhập khẩu

Mặc dù nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất thu thuế nhập khẩu một phần do việc quy định cho phép ân hạn thời hạn nộp thuế nhưng về cơ bản, việc ân hạn này đã góp phần hỗ trợ tích cực cho đại bộ phận các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu. Thông qua đó, các doanh nghiệp có điều kiện giảm thiểu chi phí trong việc vay vốn kinh doanh. Vì vậy, để tiếp tục đảm bảo thong thoáng, tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp chấp hành tốt nghĩa vụ thuế, mặt khác vẫn đảm bảo chặt chẽ trong công tác quản lý, chống hiện tượng chây ỳ, lợi dụng cần quy định thêm các điều kiện là doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật về thuế như: doanh nghiệp đã đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh trên 5 năm, có hoạt động xuất nhập khẩu ít nhất là một quý, một lần …

Đẩy mạnh công tác kiểm tra sau thông quan

Để thực hiện nghiệp vụ này theo đúng thông lệ quốc tế, trước hết cơ quan hải quan và các đối tượng nộp thuế phải có cách nhìn nhận thật đúng về công tác kiểm tra sau thông quan như một hoạt động nghiệp vụ thường xuyên của cơ quan hải quan, thay vì chỉ kiểm tra đối tượng có dấu hiệu vi phạm pháp luật như hiện nay. Xây dựng đội ngũ cán bộ kiểm tra sau thông quan đủ năng lực, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp phải và coi đó là chìa khóa chính đi đến sự thành công. Mô hình kiểm tra sau thông quan phải được xây dựng trên cơ sở các chuẩn mực cần thiết và tuân theo một quy trình chặt chẽ. Nhưng chuẩn mực cho hệ thống như vậy có thể bao gồm:

Các nguyên lý và chuẩn mực kế toán như đã khái quát trong các nguyên tắc kế toán phổ biến được chấp nhận.

- Các thủ tục và các chuẩn mực kiểm toán.

- Kiến thức về buôn bán và thanh toán quốc tế.

- Các văn bản pháp luật có liên quan đến công tác hải quan.

- Kiến thức về tin học và kế toán trên máy vi tính.

Tăng cường và nâng cao hiệu quả các biện pháp xử lý vi phạm thuế của đối tượng nộp thuế

- Biện pháp phạt chậm nộp thuế.

- Biện pháp trích tiền từ tài khoản của đối tượng nộp thuế để nộp

- Biện pháp tạm giữ hàng hóa hoặc kê biên tài sản.

- Biện pháp cưỡng chế làm thủ tục hải quan.

Tăng cường điều kiện vật chất – kỹ thuật và ứng dụng công nghệ thông tin

Một hệ thống chính sách và cơ chế quản lý tốt với những con người giỏi chuyên môn nghiệp vụ sẽ không thực sự phát huy được nếu thiếu những trang thiết bị tương ứng. Vì vậy, hệ thống cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại là một trong những điều kiện cần và đủ để có thể phát huy một cách tốt nhất những lợi thế về con người, góp phần tạo nên thành công của công tác quản lý thuế trong điều kiện hiện nay. Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật đó là một hệ thống vi tính nối mạng toàn ngành có khả năng cung cấp và xử lý thông tin về thuế xuất nhập khẩu một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời, có khả năng đối chiếu, trao đổi và chia sẻ thông tin với hải quan các nước trong khu vực và trên thế giới… hệ thống cơ sở vật chất kĩ thuật cần thiết cho quản lý thuế xuất khẩu, nhập khẩu còn là hệ thống tầu cao tốc đủ mạnh để trấn áp được các hoạt động buôn lậu hàng hóa trên biển, hệ thống máy soi contener , hệ thống camera theo dõi và kiểm tra việc xuất nhập khẩu ở các cửa khẩu v.v…

Các giải pháp khác

- Nâng cao trình độ và nhận thức cho cả cán bộ Hải quan và đối tượng nộp thuế.

- Tăng cường sự phối hợp giữa các ngành, các cấp trong việc tổ chức thu, quản lý, chế tài xử lý vi phạm pháp luật về thuế.

- Nâng cao tính chuyên nghiệp trong việc theo dõi, quản lý và thu hồi nợ đọng thuế.

- Tăng cường hợp tác quốc tế với Hải quan các nước trong đấu tranh chống gian lận thương mại qua giá.

Tóm lại, xuất phát từ những nguyên tắc, quan điểm và yêu cầu cụ thể trong việc chống thất thu thuế nhập khẩu, đề tài đã đề xuất các giải pháp từ tổng quát đến cụ thể để hạn chế thấp nhất tình trạng gian lận, trốn lậu thuế, tạo điều kiện để doanh nghiệp chấp hành nghiêm chỉnh chính sách thuế nhập khẩu và đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của thực tiễn nền kinh tế.

Trân trọng!