1. Hiểu đúng về hoạt động tố cáo
1.1. Tố cáo là gì?
Theo quy định tại khoản 1, Điều 2 Luật Tố cáo 2018 thì tố cáo được hiểu như sau:
"1. Tố cáo là việc cá nhân theo thủ tục quy định của Luật này báo cáo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, bao gồm:
a, Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ.
b, Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc quản lý nhà nước trong các lĩnh vực."
1.2. Các trường hợp nào Đảng viên bị tố cáo?
Đối với mỗi Đảng viên, sự tiên phong, gương mẫu, tận tâm tận lực phụng sự Tổ quốc và nhân dân là những đức tính không thể thiếu. Tuy nhiên, vẫn có không ít Đảng viên vì những nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan khác nhau đã không làm làm tròn trách nhiệm của mình, thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật, gây ảnh hưởng tới lợi ích quốc gia, của người dân. Chính vì vậy, hoạt động tố cáo Đảng viên vi phạm có vai trò rất quan trọng, nhằm củng cố, hỗ trợ việc kiểm tra, giám sát hoạt động của mỗi Đảng viên, nâng cao tinh thần trách nhiệm của họ.
Trong trường hợp tổ chức Đảng hoặc Đảng viên vi phạm Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, quy định, quy chế, kết luận của Đảng và pháp luật của Nhà nước gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Đảng, Nhà nước, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sẽ có thể bị tố cáo và xử lý theo quy định của pháp luật.
1.3. Chủ thể có quyền tố cáo Đảng viên vi phạm
Theo quy định của pháp luật hiện hành, công dân, Đảng viên có quyền tố cáo tới cơ quan có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật của Đảng viên. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng những người lợi dụng tố cáo để xuyên tạc sự thật, vu khống, tố cáo bịa đặt, đả kích, chia rẽ bè phái, gây rối nội bộ, tố cáo nhiều lần có dụng ý xấu sẽ bị xem xét và xử lý nghiêm theo quy định của Đảng và pháp luật.
2. Thời hạn giải quyết tố cáo và thẩm quyền giải quyết tố cáo
Đối với bất kỳ hoạt động khiếu nại, tố cáo nào người thực hiện khiếu nại, tố cáo cũng cần phải nắm bắt các kiến thức cơ bản về thời hạn giải quyết tố cáo và chủ thể có thẩm quyền giải quyết tố cáo nhằm thực hiện tố cáo sao cho đúng trình tự, thủ tục và theo dõi quá trình giải quyết tố cáo sao cho phù hợp.
Trước hết, về thời hạn giải quyết tố cáo, hiện nay khoản 2, Điều 20 Quy định số 20-QĐ/TW đã nêu rõ:
- Đối với cấp tỉnh, thành, huyện, quận và tương đương trở xuống thì thời hạn giải quyết chậm nhất là 90 ngày. Đối với cấp trung ương, cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố cáo trong thời hạn chậm nhất là 180 ngày, kể từ ngày nhận được tố cáo.
- Đặc biệt, đối với trường hợp vụ việc phức tạp, cơ quan có thẩm quyền có thể gia hạn thời hạn giải quyết tố cáo nhưng không được quá 30 ngày.
Thứ hai, các chủ thể có thẩm quyền giải quyết tố cáo bao gồm:
- Cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy, ủy ban kiểm tra, tổ chức Đảng và chi bộ có trách nhiệm thực hiện giải quyết tố cáo đối với trường hợp vi phạm thuộc phạm vi quản lý của mình.
- Trường hợp Đảng viên là cấp ủy viên các cấp hoặc cán bộ thuộc diện cấp ủy các cấp quản lý đã nghỉ hưu, nếu bị tố cáo vi phạm khi đang công tác thì thẩm quyền giải quyết tố cáo thực hiện như đang đương chức.
3. Thủ tục giải quyết tố cáo
Bước 1: Thụ lý đơn tố cáo
- Người giải quyết tố cáo ra quyết định thụ lý theo quy định tại Khoản 1, Điều 29 Luật tố cáo 2018.
- Thực hiện xem xét, phân loại đơn tố cáo theo đúng thẩm quyền giải quyết. Trong trường hợp vụ thuộc thuộc thẩm quyền của mình, cơ quan tiếp nhận phối hợp với các tổ chức Đảng có thẩm quyền giải quyết đơn theo quy định. Nếu vụ việc không thuộc phạm ly thẩm quyền xử lý của mình, đơn vị tiếp nhận đơn chuyển đến cơ quan, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tố cáo.
- Trường hợp người tố cáo rút đơn tố cáo, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thực hiện các thủ tục theo quy định tại khoản 2, Điều 33 Luật tố cáo 2018. Trong trường hợp xét thấy hành vi bị tố cáo có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc có căn cứ xác định việc rút tố cáo do bị đe dọa, mua chuộc thì vụ việc tố cáo vẫn phải được giải quyết.
Bước 2: Xác minh nội dung tố cáo
- Người giải quyết tố cáo tiến hành xác minh hoặc giao cho cơ quan thanh tra cùng cấp hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác xác minh nội dung tố cáo.
- Người xác minh nội dung tố cáo tiến hành các biện pháp cần thiết để thu thập thông tin, tài liệu, làm rõ nội dung tố cáo. Tạo điều kiện cho người bị tố cáo được giải trình, đưa ra các chứng cứ để chứng minh tính đúng, sai của nội dung cần xác minh.
Bước 3: Kết luận nội dung tố cáo
- Căn cứ vào nội dung tố cáo, giải trình của người bị tố cáo, kết quả xác minh nội dung tố cáo, tài liệu, chứng cứ có liên quan, người giải quyết tố cáo ban hành văn bản kết luận nội dung tố cáo.
- Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành kết luận nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáo gửi kết luận đến người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức quản lý người bị tố cáo và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và người tố cáo.
Bước 4: Xử lý kết luận nội dung tố cáo của người giải quyết tố cáo
- Chậm nhất là 07 ngày làm việc kể từ ngày ban hành kết luận nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáo tiến hành việc xử lý như sau:
+ Trường hợp kết luận người bị tố cáo không vi phạm pháp luật theo như đơn tố cáo thì khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo bị xâm phạm do việc tố cáo không đúng sự thật gây ra. Đồng thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị xử lý theo thẩm quyền người cố ý tố cáo sai sự thật.
+ Trường hợp kết luận người bị tố cáo vi phạm pháp luật, người giải quyết tố cáo xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp hành vi vi phạm của người bị tố cáo có dấu hiệu của tội phạm thì chuyển ngay hồ sơ vụ việc đến cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.
4. Các thông tin trong đơn tố cáo
Khi viết đơn tố cáo nộp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền, người tố cáo cần lưu ý những điểm sau:
- Nêu rõ thông tin về bản thân mình: Họ và tên người tố cáo; Năm sinh; Số CMND/CCCD/Hộ chiếu - ngày cấp - nơi cấp; Địa chỉ thường trú; Thông tin liên hệ.
- Nêu rõ thông tin Đảng viên bị tố cáo: Họ và tên người bị tố cáo; Chức vụ của người bị tố cáo; Địa chỉ/đơn vị người bị tố cáo làm việc.
- Trình bày trung thực sự việc, khi nêu lên lý do tố cáo cần giải trình rõ những sai phạm của Đảng viên bị tố cáo là gì. Đồng thời phải có căn cứ chứng minh sự vi phạm một cách rõ ràng, đặc biệt là trong Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng; quy định của pháp luật...
Lưu ý: Đơn tố cáo nặc danh, giấu tên, mạo tên, không rõ địa chỉ, không rõ nội dung và đơn tố cáo đã được cấp có thẩm quyền xem xét, kết luận hoặc đã có thông báo không xem xét, giải quyết; đơn tố cáo không có căn cứ cụ thể để thẩm tra, xác minh vụ việc; không phải do người tố cáo trực tiếp ký tên; đơn tố cáo có từ hai người trở lên cùng ký tên; đơn tố cáo của người không có năng lực hành vi dân sự sẽ không được cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Nếu đơn tố cáo giấu tên, mạo tên nhưng rõ địa chỉ, đối tượng và nội dung tố cáo thì tổ chức Đảng có thẩm quyền nắm tình hình để làm cơ sở kiểm tra, giám sát đối với tổ chức Đảng, Đảng viên bị tố cáo. Xem thêm: Thẩm quyền thi hành kỷ luật Đảng viên vi phạm như thế nào?
Trên đây là những thông tin liên quan đến thủ tục tố cáo Đảng viên vi phạm pháp luật của Luật Minh Khuê. Mọi thắc mắc cũng như yêu cầu tư vấn pháp lý khác của quý khách hàng xin vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ thêm. Cảm ơn các bạn độc giả đã theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.