1. Đối tượng nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?

Người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là tổ chức, hộ gia đình hoặc cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 2 của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010. Cụ thể:

- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

- Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, thì người đang sử dụng đất là người nộp thuế.

- Người nộp thuế còn được quy định trong các trường hợp cụ thể sau:

+ Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư thì người thuê đất ở là người nộp thuế.

+ Trường hợp người có quyền sử dụng đất cho thuê đất theo hợp đồng thì người nộp thuế được xác định theo thỏa thuận trong hợp đồng. Nếu trong hợp đồng không có thỏa thuận về người nộp thuế thì người có quyền sử dụng đất là người nộp thuế.

+ Trường hợp đất đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng đang có tranh chấp thì trước khi tranh chấp được giải quyết, người đang sử dụng đất là người nộp thuế. Việc nộp thuế không phải là căn cứ để giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất.

+ Trường hợp nhiều người cùng có quyền sử dụng một thửa đất thì người nộp thuế là người đại diện hợp pháp của những người cùng có quyền sử dụng thửa đất đó.

+ Trường hợp người có quyền sử dụng đất góp vốn kinh doanh bằng quyền sử dụng đất mà hình thành pháp nhân mới có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế thì pháp nhân mới là người nộp thuế.

 

2. Hướng dẫn khai Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp áp dung trong trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất)

>>>> Tải ngay: Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp áp dụng trong trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất

Nội dung của tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp áp dung trong trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất) như sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

TỜ KHAI THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

(Áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân trong trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất)

[01] Kỳ tính thuế: Năm 2023

[02] Lần đầu: V

[03] Bổ sung lần thứ: 0

I. PHẦN NGƯỜI NỘP THUẾ TỰ KHAI

1. Người nộp thuế:

[04] Họ và tên: Trương Thị Hồng Khang

[05] Ngày/tháng/năm sinh: 20/05/1985

[06] Mã số thuế: 1897455779

[07] Số CMND/Hộ chiếu/CCCD (trường hợp cá nhân chưa có MST): 786553788

[08] Ngày cấp: 15/03/2005

[09] Nơi cấp: Thành phố Hồ Chí Minh

[10] Địa chỉ cư trú:

[10.1] Số nhà: 10A

[10.2] Đường/phố: Nguyễn Văn B

[10.3] Tổ/thôn: Tân Thới

[10.4] Phường/xã/thị trấn: Tân Thới Nhất

[10.5] Quận/huyện: 12

[10.6] Tỉnh/Thành phố: Thành phố Hồ Chí Minh

[11] Địa chỉ nhận thông báo thuế: 10A Nguyễn Văn B, Tân Thới, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh

[12] Điện thoại: 0901234567

2. Đại lý thuế (nếu có):

[13] Tên đại lý thuế: (Không có)

[14] Mã số thuế: i7566790 

[15] Hợp đồng đại lý thuế: Số: 187 Ngày: 18/09/2020

  3. Thửa đất chịu thuế:

[16] Thông tin người sử dụng đất:

STT

Họ và tên

MST

CMND/CCCD/

Hộ chiếu (trường hợp cá nhân chưa có MST)

Tỷ lệ

 1    

 Nguyễn Văn A

 9876566798

908764789 

 50%

2   Nguyễn Thị B 3423760 89765643434 50%

[17] Địa chỉ thửa đất:

[17.1] Số nhà: 20 [17.2] Đường/ phố: Nguyễn Văn C

[17.3] Tổ/thôn: Tân Thới [17.4] Phường/xã/thị trấn: Tân Thới Nhì

[17.5] Quận/huyện: 12 [17.6] Tỉnh/Thành phố: Thành phố Hồ Chí Minh

[18] Là thửa đất duy nhất: Có

[19] Đăng ký kê khai tổng hợp tại (Quận/Huyện): Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh

[20] Đã có giấy chứng nhận:

[20.1] Số giấy chứng nhận: 765342789 [20.2] Ngày cấp: 30/06/2008 [20.3] Thửa đất số: 123

[20.4] Tờ bản đồ số: 456 [20.5] Diện tích: 100m2 [20.6] Loại đất/ Mục đích sử dụng: Đất ở

[21] Tổng diện tích thực tế sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp:

[21.1] Diện tích đất sử dụng đúng mục đích: 100m2

[21.2] Diện tích đất sử dụng sai mục đích/chưa sử dụng theo đúng quy định: 0m2

[21.3] Hạn mức (nếu có): (Không có)

[21.4] Diện tích đất lấn, chiếm: (Không có)

[22] Chưa có giấy chứng nhận: (Không có)

[22.1] Diện tích: 99006m2 [22.2] Loại đất/ Mục đích đang sử dụng: (Không có) [23] Thời điểm bắt đầu sử dụng đất: 01/01/2009

[24] Thời điểm thay đổi thông tin của thửa đất: (Không có)

4. Đối với đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư

[25] (tính trên diện tích sàn thực tế sử dụng):

[25.1] Loại nhà: Chung cư [25.2] Diện tích: 100m2 [25.3] Hệ số phân bổ: 100%

5. Trường hợp miễn, giảm thuế  [26] (ghi rõ trường hợp thuộc diện được miễn, giảm thuế như: thương binh, gia đình thương binh liệt sỹ, đối tượng chính sách, ...): không có

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.

 NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên: Nguyễn Hoàng Khánh Ngân

Chứng chỉ hành nghề số: 785456

Thành phố Khánh Hoà, ngày 19 tháng 04 năm 2023

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)

Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp áp dụng trong trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất là một biểu mẫu được sử dụng để khai báo và nộp thuế đất phi nông nghiệp khi có các giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất. Biểu mẫu này thường được yêu cầu bởi cơ quan thuế để thu thập thông tin về việc chuyển nhượng, thừa kế, tặng quyền sử dụng đất và tính toán số tiền thuế phải nộp dựa trên các thông tin được cung cấp trong tờ khai. Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp bao gồm các thông tin về các bên tham gia giao dịch, thông tin về đất, diện tích, mục đích sử dụng đất, giá trị giao dịch, thuế suất áp dụng và số tiền thuế phải nộp. Qua việc nộp tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, cơ quan thuế có thể kiểm soát và quản lý việc sử dụng đất hiệu quả và đảm bảo việc nộp thuế đúng đắn từ các giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất.

 

3. Mức thuế suất đối với đất phi nông nghiệp

Mức thuế suất đối với đất phi nông nghiệp được quy định như sau theo Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010:

- Thuế suất đối với đất ở bao gồm cả trường hợp sử dụng để kinh doanh áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần như sau:

+ Bậc thuế 1: Điện tích trong hạn mức - Thuế suất: 0,03%

+ Bậc thuế 2: Phần diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức - Thuế suất: 0,07%

+ Bậc thuế 3: Phần diện tích vượt trên 3 lần hạn mức - Thuế suất: 0,15%

Hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế là hạn mức giao đất ở mới theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

- Đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư, công trình xây dựng dưới mặt đất áp dụng mức thuế suất 0,03%.

- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp áp dụng mức thuế suất 0,03%.

- Đất phi nông nghiệp quy định sử dụng vào mục đích kinh doanh áp dụng mức thuế suất 0,03%.

- Đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử dụng theo đúng quy định áp dụng mức thuế suất 0,15%.

Trường hợp đất của dự án đầu tư phân kỳ theo đăng ký của nhà đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì không coi là đất chưa sử dụng và áp dụng mức thuế suất 0,03%.

- Đất lấn, chiếm áp dụng mức thuế suất 0,2% và không áp dụng hạn mức. Việc nộp thuế không phải là căn cứ để công nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của người nộp thuế đối với diện tích đất lấn, chiếm.

=> Mức thuế suất đối với đất phi nông nghiệp được thiết lập nhằm quản lý và điều tiết sử dụng đất hiệu quả, đồng thời đảm bảo tính công bằng trong thu thuế đất theo từng đối tượng và mục đích sử dụng đất khác nhau. Những mức thuế này có vai trò quan trọng trong việc thu hút và hướng dẫn đầu tư, định hình sự nghiệp, phát triển kinh tế, xã hội và đảm bảo quyền lợi của cộng đồng và người dân.

Quý khách xem thêm bài viết sau: Hướng dẫn khai Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên đối với dầu khí mới nhất. Để tiện lợi và nhanh chóng hơn, quý khách có thể liên hệ với chúng tôi qua email lienhe@luatminhkhue.vn hoặc số hotline 1900.6162 để gửi yêu cầu chi tiết.