Luật sư tư vấn
Theo quy định pháp luật hiện nay các cơ sở thẩm mỹ xăm, phun, thêu trên da không sử dụng thuốc gây tê dạng tiêm. Tuy không cần giấy phép hoạt động nhưng các cơ sở này phải đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật. Điều kiện bắt buộc theo quy định đó là: người thực hiện phun, xăm, thêu phải có chứng nhận hoặc chứng chỉ đào tạo, dạy nghề do cơ sở đào tạo hoặc dạy nghề hợp pháp cấp và cơ sở thẩm mỹ phải đáp ứng đủ điều kiện cung cấp dịch vụ thẩm mỹ theo mẫu quy định (tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định 155/2018/NĐ-CP) gửi về Sở Y tế. Dưới đây là các quy định pháp luật liên quan đến các cơ sở cung ứng các dịch vụ thẩm mỹ xăm, phun, thêu trên da: Theo quy định, có 2 loại cơ sở dịch vụ thẩm mỹ xăm, phun, thêu bao gồm
Cơ sở dịch vụ thẩm mỹ cần phải có giấy phép hoạt động và cơ sở dịch vụ thẩm mỹ không cần giấy phép hoạt động:
1. Đối với các cơ sở thẩm mỹ không cần giấy phép hoạt động:
Các cơ sở thẩm mỹ không cần giấy phép hoạt động là những cơ sở thực hiện xăm, phun, thêu trên da không sử dụng thuốc gây tê dạng tiêm, nhưng người thực hiện kỹ thuật phải có giấy chứng nhận hoặc chứng chỉ đào tạo, dạy nghề phun, xăm, thêu trên da do cơ sở đào tạo hoặc dạy nghề hợp pháp cấp (điểm d khoản 3 Điều 33 Nghị định 155/2018/NĐ-CP). Ngoài ra, theo quy định, loại hình cơ sở dịch vụ thẩm mỹ không cần phải xin giấy phép hoạt động này phải có văn bản thông báo đáp ứng đủ điều kiện cung cấp dịch vụ thẩm mỹ theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này gửi về Sở Y tế nơi đặt trụ sở trước khi hoạt động ít nhất 10 ngày.
2. Đối với các cơ sở thẩm mỹ phải có giấy phép hoạt động:
Theo điều 23 nghị định 155/2018/NĐ-CP về điều kiện chung để cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám chữa bệnh.
2.1 Về cơ sở vật chất:
+ Có địa điểm cố định (trừ trường hợp tổ chức khám bệnh, chữa bệnh lưu động);
+ Bảo đảm các điều kiện về an toàn bức xạ, phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật;
+ Phải bố trí khu vực tiệt trùng để xử lý dụng cụ y tế sử dụng lại, trừ trường hợp không có dụng cụ phải tiệt trùng lại hoặc có hợp đồng với cơ sở y tế khác để tiệt trùng dụng cụ.
2.2 Trang thiết bị y tế:
+ Có đủ trang thiết bị y tế phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở;
+ Riêng cơ sở khám, điều trị bệnh nghề nghiệp ít nhất phải có bộ phận xét nghiệm sinh hóa;
+ Phòng khám tư vấn sức khỏe hoặc phòng tư vấn sức khỏe qua các phương tiện công nghệ thông tin, viễn thông không bắt buộc phải có trang thiết bị y tế quy định tại điểm a, b khoản này nhưng phải có đủ các phương tiện công nghệ thông tin, viễn thông, thiết bị phù hợp với phạm vi hoạt động đăng ký.
2.3 Nhân lực:
- Mỗi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải có một người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật. Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật và trưởng các khoa chuyên môn của cơ sở khám bệnh phải đáp ứng điều kiện đối với phòng khám chuyên khoa thẩm mỹ: Là bác sỹ chuyên khoa phẫu thuật tạo hình hoặc chuyên khoa phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ hoặc chuyên khoa phẫu thuật thẩm mỹ
- Các cơ sở thẩm mỹ phải có giấy phép hoạt động đó là các cơ sở dịch vụ thẩm mỹ có sử dụng thuốc, các chất, thiết bị để can thiệp vào cơ thể người (phẫu thuật, thủ thuật, các can thiệp có tiêm, chích, bơm, chiếu tia, sóng, đốt hoặc các can thiệp xâm lấn khác) làm thay đổi màu sắc da, hình dạng, cân nặng, khiếm khuyết của các bộ phận trên cơ thể (da, mũi, mắt, môi, khuôn mặt, ngực, bụng, mông và các bộ phận khác trên cơ thể người), xăm, phun, thêu trên da có sử dụng thuốc gây tê dạng tiêm chỉ được thực hiện tại bệnh viện có chuyên khoa thẩm mỹ hoặc phòng khám chuyên khoa thẩm mỹ hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có phạm vi hoạt động chuyên môn về chuyên khoa thẩm mỹ tùy theo phạm vi hoạt động chuyên môn được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (khoản 5 Điều 23a Nghị định 155/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế).
Dù là theo hình thức nào thì người thực hiện hoạt động thẩm mỹ phải có chứng nhận hoặc chứng chỉ đào tạo, dạy nghề do cơ sở đào tạo hoặc dạy nghề hợp pháp cấp. Như vậy, ngoài các cơ sở đào tạo nghề của Nhà nước theo quy định pháp luật, các cá nhân, tổ chức muốn được đào tạo nghề, dạy nghề hợp pháp thì các tổ chức, cá nhân phải tiến hành đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp. Các trường hợp đào tạo học nghề, cấp chứng chỉ học nghề đối với các doanh nghiệp hay cụ thể ở đây là trung tâm thẩm mỹ (không có chức năng đào tạo, dạy nghề hợp pháp) chưa tiến hành đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp thì các chứng chỉ đã được cấp không có giá trị sử dụng. Doanh nghiệp phải có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo, chương trình, giáo viên đã được cơ quan chức năng thẩm định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp thì mới có thể tuyển sinh, tham gia đào tạo và cấp chứng chỉ, chứng nhận cho học viên.
Người thực hiện xăm, phun, thêu trên da phải có giấy chứng nhận hoặc chứng chỉ đào tạo hoặc chứng chỉ dạy nghề về phun, xăm, thêu trên da do cơ cở đào tạo hợp pháp cấp. Hầu như các cơ sở cung cấp dịch vụ xăm, phun, thêu thẩm mỹ trên thị trường đều sử dụng thuốc, các chất, thiết bị can thiệp vào cơ thể người hoặc phải sử dụng thuốc gây tê trước khi thực hiện thủ thuật thẩm mỹ, nên gần như các cơ sở dịch vụ thẩm mỹ cung cấp dịch vụ xăm, phun, thêu đều phải đáp ứng điều kiện và phải xin giấy phép hoạt động của phòng khám chuyên khoa thẩm mỹ trước khi hoạt động. Do vậy, Nghị định 109/2016/NĐ-CP gần như ghi nhận thực tiễn áp dụng đối với điều kiện của cơ sở xăm, phun, thêu thẩm mỹ từ trước đến nay.
>> Xem thêm: Xin giấy phép cho việc kinh doanh ngành nghề phun xăm thẩm mỹ?
3. Đăng ký hộ kinh doanh
Để hoạt động được các cá nhân, tổ chức vẫn tiến hành đăng ký hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020 và Nghị định 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 . Theo đó, các cá nhân hoạt động ngành nghề này thường lựa chọn đăng ký bằng hình thức:
+ Doanh nghiệp
+ Hộ kinh doanh (phổ biến)
Khi đăng ký dưới hình thức doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tiến hành đăng ký tại Phòng đăng ky kinh doanh – Sở kế hoạch đầu tư. Còn lại khi đăng ký dưới hình thức hộ kinh doanh sẽ phải đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện – Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Về giấy đề nghị đăng kí và thù tục đăng kí kinh doanh, căn cứ theo điều 87 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định như sau:
- Đăng ký hộ kinh doanh được thực hiện tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh.
- Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bao gồm:
+ Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;
+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;
+ Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;
+ Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.
- Khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ hoặc người thành lập hộ kinh doanh biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có).
- Nếu sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thì người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
- Định kỳ vào tuần làm việc đầu tiên hàng tháng, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký tháng trước cho Cơ quan thuế cùng cấp, Phòng Đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý chuyên ngành cấp tỉnh.
- Đặt tên hộ kinh doanh: Mỗi hộ kinh doanh đều có tên gọi riêng, tên hộ kinh doanh của bạn phải bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:
+ Cụm từ “Hộ kinh doanh”;
+ Tên riêng của hộ kinh doanh.
+ Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu.
- Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho hộ kinh doanh.
- Hộ kinh doanh không được sử dụng các cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp” để đặt tên hộ kinh doanh.
- Tên riêng hộ kinh doanh không được trùng với tên riêng của hộ kinh doanh đã đăng ký trong phạm vi cấp huyện.
Như vậy, sau khi bạn đã gửi giấy đề nghị đăng kí kinh doanh đến cơ quan đăng kí kinh doanh cấp huyện tại nơi đặt địa điểm kinh doanh thì sau 03 ngày làm việc, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện sẽ trao Giấy biên nhận và cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho bạn nếu hồ sơ của bạn có đủ các điều kiện theo điểm
Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số : 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Trân trọng./.