1. Kiểm tra, chấn chỉnh về phân loại hồ sơ hoàn thuế
- Cần tiến hành sắp xếp lại hồ sơ hoàn thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019, Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ và Thông tư 06/2021/TT-BTC ngày 22/01/2021 của Bộ Tài chính để đảm bảo tính chính xác và tuân thủ quy định. Ví dụ như trường hợp hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn trước kiểm sau nhưng được phân loại thành hồ sơ kiểm trước, hoàn sau. Qua đó có thể đảm bảo tính chính xác và tuân thủ quy định khi sắp xếp lại hồ sơ hoàn thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Cần yêu cầu kiểm tra và điều chỉnh lại hồ sơ hoàn thuế đối với những trường hợp đã bị phân loại sai. Đặc biệt, đối với hồ sơ hoàn thuế thuộc diện kiểm tra trước khi hoàn thuế nhưng đã được phân loại vào diện hoàn trước kiểm sau, việc kiểm tra cần được tổ chức tại trụ sở của người nộp thuế theo quy định tại khoản 3 của Điều 12 trong Thông tư 06/2021/TT-BTC.
2. Thời gian xử lý hồ sơ hoàn thuế trái quy định được kiểm tra, chấn chỉnh
- Phát hiện sự vi phạm về thời gian xử lý hồ sơ hoàn thuế không tuân thủ quy định của Điều 75 trong Luật Quản lý thuế 2019. Ví dụ, thời gian xử lý hồ sơ thuộc diện hoàn trước vượt quá 06 ngày làm việc tính từ ngày cơ quan hải quan thông báo về việc chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế. Quan trọng nhất là cơ quan thuế cần đảm bảo rằng các biện pháp được thực hiện nhằm mục đích chấn chỉnh và ngăn chặn việc vi phạm, đồng thời bảo vệ quyền lợi của người nộp thuế và đảm bảo tính công bằng trong quản lý thuế.
- Cần yêu cầu kiểm tra và điều chỉnh quy trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế sao cho tuân thủ đúng quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH13, Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Thông tư 06/2021/TT-BTC. Đầu tiên, cần xác định rõ các vấn đề cụ thể trong quy trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế mà cần điều chỉnh, bao gồm các khuyết điểm, trục trặc, hay vi phạm quy định pháp luật. Hình thành một đội kiểm tra hoặc nhóm làm việc đặc biệt được bổ nhiệm để tiến hành kiểm tra quy trình hiện tại và đưa ra đề xuất điều chỉnh. Đội kiểm tra tiến hành đánh giá tổng thể về quy trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế, bao gồm việc phân tích các bước, thủ tục, hệ thống quản lý, và hiệu suất của quy trình. Đối chiếu quy trình hiện tại với các quy định của Luật Quản lý thuế, Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Thông tư 06/2021/TT-BTC để xác định các điểm không tuân thủ và cần điều chỉnh. Dựa trên kết quả kiểm tra, đội kiểm tra đề xuất các biện pháp cải tiến cụ thể để điều chỉnh quy trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế sao cho tuân thủ đúng quy định pháp luật. Việc yêu cầu kiểm tra và điều chỉnh quy trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế để đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật và tăng cường hiệu suất làm việc của cơ quan thuế.
3. Yêu cầu kiểm tra, chấn chỉnh về hoàn thuế với hành hóa xuất nhập khẩu
- Phát hiện việc thực hiện hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh, sau đó đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu mà không thực hiện xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài hoặc vào khu phi thuế quan theo quy định tại khoản 1 của Điều 36 trong Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ. Điều này có nghĩa là người nhập khẩu phải thực hiện xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài hoặc vào khu phi thuế quan nếu họ đã sử dụng hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu. Nếu không tuân thủ điều này, họ sẽ không được hưởng quyền lợi hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu đã sử dụng trong quá trình sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
- Cần tiến hành kiểm tra và rà soát các trường hợp hoàn thuế hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh, nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã thực hiện xuất khẩu sản phẩm theo quy định tại Điều 36 trong Nghị định 134/2016/NĐ-CP. Trong trường hợp phát hiện việc hoàn thuế đã được thực hiện đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh, sau đó được đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu nhưng không thực hiện xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài hoặc vào khu phi thuế quan, cần thực hiện thu hồi số tiền thuế đã hoàn theo quy định (Công văn 6830/TCHQ-TXNK ngày 21/11/2018 và Công văn 7565/TCHQ-TXNK ngày 25/12/2018 của Tổng cục Hải quan).
4. Kiểm tra, chấn chỉnh về thủ tục xử lý tiền thuế nộp thừa
- Phát hiện việc thực hiện hoàn thuế theo thủ tục xử lý tiền thuế nộp thừa đối với người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu mà không có hàng hóa nhập khẩu hoặc xuất khẩu, hoặc hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu ít hơn so với hàng hóa đã nộp thuế, theo quy định tại điểm a của khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 và khoản 1 Điều 37 của Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ. Điều này có nghĩa là họ có thể yêu cầu hoàn trả số tiền thuế nộp thừa hoặc chưa cần thiết trong trường hợp không có hoặc ít hàng hóa thực sự đã nhập khẩu hoặc xuất khẩu so với số thuế đã nộp.
- Cần thực hiện thủ tục hoàn thuế (không thực hiện thủ tục xử lý tiền thuế nộp thừa) đối với những trường hợp người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu mà không có hàng hóa nhập khẩu hoặc xuất khẩu, hoặc hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu ít hơn so với hàng hóa đã nộp thuế theo đúng quy định tại khoản 1 Điều 37 của Nghị định số 134/2016/NĐ-CP. Trong trường hợp cơ quan hải quan đã thực hiện hoàn trả tiền thuế cho người nộp thuế theo thủ tục xử lý tiền thuế nộp thừa, cần thông báo cho người nộp thuế thực hiện nộp hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại Điều 12 của Thông tư số 06/2021/TT-BTC, hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 37 của Nghị định số 134/2016/NĐ-CP. Cơ quan hải quan thực hiện thủ tục tiếp nhận và xử lý hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại Điều 12 của Thông tư số 06/2021/TT-BTC.
- Cần tiến hành kiểm tra hồ sơ hoàn thuế và chấn chỉnh các trường hợp vi phạm theo quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, khoản 4 Điều 12 của Thông tư số 06/2021/TT-BTC. Đồng thời, thực hiện kiểm tra đối với hồ sơ thuộc diện hoàn trước theo nguyên tắc rủi ro trong quản lý thuế và trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế, theo quy định tại khoản 1 của Điều 77 của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, và khoản 4 Điều 12 của Thông tư số 06/2021/TT-BTC. Thông qua việc thực hiện các bước này, cơ quan thuế có thể kiểm tra và chấn chỉnh các trường hợp vi phạm liên quan đến hồ sơ hoàn thuế một cách hiệu quả và tuân thủ quy định của pháp luật.
- Cần tăng cường phối hợp với cơ quan thuế tại địa phương để thu thập và trao đổi thông tin phục vụ cho công tác kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế. Bằng cách thực hiện những biện pháp này, cơ quan thuế và các cơ quan địa phương có thể tăng cường phối hợp và cải thiện quá trình thu thập thông tin và kiểm tra, từ đó nâng cao hiệu suất và hiệu quả của công tác kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế.
- Cần kiểm soát chặt chẽ các quy định về công tác hoàn thuế theo các văn bản pháp luật liên quan như Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, Nghị định số 134/2016/NĐ-CP, Nghị định số 18/2021/NĐ-CP, Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP, và Thông tư số 06/2021/TT-BTC. Lãnh đạo cần chỉ đạo rà soát và đánh giá rủi ro về công tác hoàn thuế trong toàn đơn vị, để kịp thời phát hiện sai sót và chấn chỉnh, xử lý đối với các cán bộ, công chức, lãnh đạo và bộ phận liên quan nếu thực hiện không đúng quy định.
Ngoài ra, quý bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết: Thời hạn thông báo tình hình sử dụng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế.
Nếu có bất cứ vấn đề pháp lý nào cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tới bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tới địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Trân trọng!