I. Phần một : Một số vấn đề chung
Trắc nghiệm Bài 1: Môn địa lý với định hướng nghề nghiệp cho học sinh
Câu 1: Môn học địa lý không có vai trò nào sau đây:
A. Cung cấp kiến thức cơ bản về môi trường sống xung quanh ta.
B. Góp phần hình thành phẩm chất và năng lực địa lý cho người học
C. Định hướng nghề nghiệp, đào tạo các ngành không gian vũ trụ
D. Giúp chúng ta thích nghi được với những tay đổi đang diễn ra
Đáp án: C
Vai trò của môn đại lý đối với cuộc sống
- Cung cấp kiến thức cơ bản để các em hiểu được môi trường sống xung quanh và xa hơn là đến các vùng trên bề mặt Trái Đất.
- Đối với xã hội hiện nay, môn Địa lý giúp chúng ta biết cách ứng sử và thích nghi được với những thay đổi đang diễn ra trong tự nhiên và xã hội
- Góp phần hình thành phẩm chất và năng lực giúp các em vận dụng được những kiến thức địa lý đã họ vào cuộc sống sinh độnh hằng ngày và mở ra những định hướng về nghề nghiệp trong tương lai.
- Giúp học sinh hình thành các kĩ năng, sử dụng hiệu quả các phương tiện như bản đồ, tranh ảnh, biểu đồ, bảng số liệu thống kê, ... để giải quyết các vấn đề thực tiễn.
Câu 2: So với các môn học khác, môn địa lý có điểm khác biệt nào sau đây?
A. Mang tính độc lập và khác biệt
B. Được học ở tât cả các cấp học
C. Chỉ được học ở trung học cơ sở
D. Địa lý mang tính chất tổng hợp
Đáp án D
Khác với các môn học khác, môn Địa lý mang tính chất tổng hợp bao gồm cả lĩnh vực khoa học tự nhiên và lĩnh vực khoa học xã hội. Môn địa lý có mối liên quan với các môn Toán, Vật lý. Hoá học, Sinh học và các môn lịch sử, ....
Câu 3: Địa lý cung cấp kiến thức, cơ sở khoa học và thực tiễn về
A. Các yếu tố lý học, khoa học trái đất và môi trường trên trái đất
B. Các yếu tố sinh học, kinh tế - xã hội và môi trường trên trái đất
C. Các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường trên trái đất
D. Các yếu tố sử học, khoa học xã hội và môi trường trên trái đất.
Đáp án C
Câu 4: Nhóm nghề nghiệp liên quan đến tự nhiên tổng hợp là:
A. Nông nghiệp, du lịch
B. Khi hậu học, địa chất
C. Dân số học, đô thị học
D. Môi trường, tài nguyên
Đáp án: D . Nhóm nghề nghiệp liên quan đến tự nhiên tổng hợp ( môi trường, tài nguyên thiên nhiên, ....)
Câu 5: Kiến thức về địa lý tự nhiên định hướng ngành nghề nào?
A. Quản lý đất đai
B. Kỹ sư trắc địa
C. Quản lý đô thị
D. Quản lý xã hội
Đáp án: A
Câu 6: Đối với xã hội hiện nay, môn Địa lý có vai trò nào?
A. Cung cấp kiến thức cơ bản về tự nhiên, toán học và ngoại ngữ
B. Định hướng nghề nghiệp, đào tạo các ngành không gian vũ trụ
C. Góp phần hình thành phẩm chất, năng lực chuyên biệt về xã hội
D. Giúp chúng ta thích nghi được với những thay đổi đang diễn ra
Đáp án: D
Câu 7: Nhóm nghề nghiệp liên quan đến thành phần tự nhiên là
A. Dân số học, đô thị học
B. Nông nghiệp, du lịch
C. Khí hậu học, địa chất
D. Môi trường, tài nguyên
Đáp án: C
Câu 8: Nhóm nghề nghiệp liên quan đến địa lý tổng hợp là
A. Nông nghiệp, du lịch
B. Dân số, đô thị học
C. Quy hoạch, GIS
D. Khí hậu học, địa chất.
Đáp án: D
Câu 9: Học địa lý giúp khi tàng kiến thức của người học
A. Nghèo nàn
B. Thu hẹp
C. Phong phú
D. Hạn chế
Đáp án: A
Câu 10: Địa lý có những đóng góp giá trị cho
A. Các hoạt động nông, lâm, ngư nghiệp và an ninh quốc phòng
B. Mọi lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội và an ninh quốc phòng
C. Tất cả các lĩnh vực công nghiệp, văn hoá và khám phá vũ trụ
D. Hoạt động dịch vụ, du lịch, giáo dục học và hội nhập quốc tế
Đáp án: B
Câu 11: Học địa lý giúp người học hiểu biết hơn về
A. Quá khứ, hiện tại và sự hình thành trái đất
B. Quá khứ, hiện tại và tương lai của toàn cầu
C. Quá khứ, hiện tại và định hướng nghề nghiệp
D. Quá khứ, hiện tại và kinh tế của địa phương
Đáp án: B
Câu 12: Môn địa lý học ở
A. Cấp tiểu học, trung học cơ sở
B. Tất cả các cấp học phổ thông
C. Cấp trung học, trung học cơ sở
D. Tất cả các môn học ở tiểu học
Đáp án: B
Trắc nghiệm bài 2 địa lý 10 cánh diều sử dụng bản đồ
Câu 1: Hệ thống định vị toàn cầu viết tắt là
A. GSO
B. VPS
C. GPRS
D. GPS
Đáp án D
Câu 2: Các tuyến giao thông đường biển thường được hiểu hiện bằng phương pháp
A. Chấm điểm
B. Kí hiệu
C. Bản đồ - biểu đồ
D. Đường chuyển động
Đáp án D
Câu 3: Hệ thống định vị toàn cầu viết tắt là
A. GPRS
B. GSO
C. VPS
D. GPS
Đáp án: D
Câu 4: Sự di cư theo mùa của một số loài chim thường được biểu hiện bằng phương pháp
A. Bản đồ - biểu đồ
B. Đường chuyển động
C. Chấm điểm
D. Khoanh vùng
Đáp án B
Câu 5: Dạng ký hiệu nào sau đây không thuộc phương pháp ký hiệu?
A. Điểm
B. Chữ
C. Hình học
D.Tượng hình
Đáp án: A
Câu 6: Trước khi sử dụng bản đồ, phả nghiên cứu kỹ
A. Ảnh trên bản đồ
B. Phần chú giải
C. Tỷ lệ bản đồ
D. Tên bản đồ
Đáp án B
Câu 7: Các trung tâm công nghiệp thường được biểu hiện bằng phương pháp
A. Bản đồ - biểu đồ
B. Đường chuyển động
C. Chấm điểm
D. Kí hiệu
Đáp án: D
Câu 8: Phát triển nào sau đây không đúng với ý nghĩa của phương pháp ký hiệu?
A. Thể hiện được tốc độ di chuyển của đối tượng
B. Biểu hiện động lực phát triển đối tượng
C. Xác định được vị trí của đối tượng
D. Thể hiện được quy mô của đối tượng
Đáp án: A
Câu 9: GPS là một hệ thống các vệ tinh bay xung quan
A. Trái đất
B. Sao thuỷ
C. Mặt trời
D. Mặt trăng
Đáp án A
Câu 10: Việt nam trải dài trên 15 độ vỹ tuyến thì tương ứng với bao nhiêu km. Biết rằng cứ 1 độ có giá trị trung bình là 111,1 km?
A. 2360km
B. 3260km
C. 2000,5km
D. 1666,5km
Đáp án D
Câu 11: Phương pháp khoanh cùng (vùng phân bổ) cho biết
A. Tính phổ biến của đối tượng riêng lẻ
B. Diện tích phân bố của đối tượng riêng lẻ
C. Số lượng của đối tượng riêng lẻ
D. Cơ cấu của đối tượng riêng lẻ
Đáp án C
Câu 12: Trên bản đồ tỷ lệ 1:300000, 3cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km ngoài thực địa?
A. 90km
B. 9km
C. 0,9km
D. 900km
Đáp án B
Câu 13: Các dạng kí hiệu bản đồ chủ yếu là?
A. Dạng tượng hình ( ví dụ: hình con trâu kí hiệu con trâu, hình răng cưa kí hiệu cơ khí, hình ô tô kí hiệu sản xuất ô tô).
B. Các dạng hình học ( ví dụ: hình tam giác kí hiệu của sẳ, hình vuông kí hiệu than....)
C. Dạng hình học ( ví dụ: hình tam giác kí hiệu của sẳ, hình vuông kí hiệu than...)
D. Dạng kí hiệu bằng chữ ( ví dụ : Hg là thuỷ ngân, Ni là Ni-ken)
Đáp án C
Câu 14: Phương pháp bản đồ - biểu đồ biểu hiện các đối tượng địa lý bằng cách nào?
A. Khoanh vùng không gian phân bổ của các đối tượng địa lý trên bản đồ
B. Chấm điểm sự phân bổ của các đối tượng địa lý trên bản đồ
C. Đặt các biểu đồ vào không gian phân bố của các đối tượng địa lý trên bản đồ
D. Đáp án khác.
Đáp án A
Câu 15: Đối với học sinh, bản đồ là phương tiện để
A. Học thay sách giáo khoa
B. Học tập và ghi nhớ các địa danh
C. Học tập và rèn các kỹ năng địa lý
D. Thư giãn sau khi học bài.
Đáp án C
Câu 16: Giá trị xuất nhập khẩu của các tỉnh Việt Nam trong cùng một thời gian, thường được thể hiện bằng phương pháp
A. Chấm điểm
B. Đường chuyển động
C. Kí hiệu theo đường
D. Bản đồ - biểu đồ
Đáp án B
Câu 17: Phương pháp chấm điểm biểu hiện được các đối tượng địa lý có sự phân bố như thế nào?
A, Không đều nhau trong không gian
B. Hội tụ trong không gian
C. Đều nhau trong không gian
D. Phân tán trong không gian
Đáp án B
Câu 18: Có những phương pháp nào để biểu hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ
A. Phương pháp chấm điểm, phương pháp khoanh vùng
B. Phương pháp bản đồ, biểu đồ
C. Phương pháp ký hiệu, phương pháp đường chuyển động
D. Tất cả các phương án trên
Đáp án C
Câu 19: Phương pháp bản đồ - biểu đồ không biểu hiện được
A. Vị trí thực của đối tượng được thống kê theo từng đơn vị lãnh thổ
B. Cơ cấu của hiện tượng được thống kế theo từng đơn vị lãnh thổ
C. Giá trị của hiện tượng được thống kê theo từng đơn vị lãnh thổ
D. Số lượng của hiện tượng được thống kê theo từng đơn vị lãnh thổ
Đáp án C
Câu 20: Nhận định nào sau đây không đúng với bản đồ số?
A. Rất thuận lợi trong sử dụng
B. Mất nhiều chi phí lưu trữ
C. Lưu trữ các dữ liệu bản đồ
D. Là một tập hợp có tổ chức
Đáp án: B
II, Phần 2 về địa lý tự nhiên
1. Chương 1: Trái đất
Trắc nghiệm địa lý 10 cánh diều bài 3 Trái đất. Thuyết kiến tạo mảng
Câu 1: Nhận định nào sau đây đúng với vận động kiến tạo?
A. Các vạn động do nội lực sinh ra, làm địa hình lớp vở Trái Đất có những biến đổi lớn
B. Các vận động do nội lực sinh ra, xảy ra cách đây hàng trăm triệu và đã kết thúc
C. Các vận động do ngoại lực gây ra, làm cho cấu tạo lớp manti có nhiều biến đổi mạnh
D. Các vận động do ngoại lực gây ra làm địa hình biển đổi và đã kêt thúc vài trăm năm
Câu 2: Phát biểu nào sau đây không đúng với nhân trong Trái Đất?
A. Nhiều Ni, Fe
B. Áp suất rất lớn
C. Vật chất lỏng
D. Nhiều độ rất cao
Câu 3: Phát biểu sau nào sau đay không đúng với lớp vỏ Trái Đất
A. Giới hạn vỏ Trái Đất không trùng với thạch quyển
B. Trên cùng là đá ba dan , dưới cùng là đá trầm tích
C. Dàu không đều, cấu tạo bởi các tầng đá khác
D. Vỏ cứng, mỏng, đô dày ở đại dương khoảng 5km
Câu 4: Cấu tạo của lớp vỏ lục địa và vỏ đại dương có điểm khác nhau cơ bản:
A. Lớp vỏ lục địa mỏng hơn lớp vỏ đại dương nhưng có thêm tầng đá granit
B. Vỏ đại dương cấu tạo chủ yếu bằng trầm tích, vỏ lục địa chủ yếu là badan
C. Vỏ đại dương cấu tạo chủ yếu bằng badan, vỏ lục địa chủ yếu bằng granit
D. Lớp vỏ đại dương chiếm diện tích lớn và phân bố rộng hơn lớp vỏ lục địa
Câu 5: Thạch quyền được hợp thành bởi lớp vỏ trái đất và thành phần nào
A. Nhân trong của lớp Manti
B. Phân trên của lớp Manti
C. Phần dưới của lớp Manti
D. Phần ngoài của Trái Đất
Câu 6: Phát biểu nào sau đây đúng với lớp Manti dưới?
A. Hợp với vỏ Trái Đất thành lớp vỏ cứng
B. Cùng với vỏ Trái Đất thành thạch quyền
C. Có vị trí ở độ sâu từ 2900km đến 5100km
D. Vật chất không lỏng mà ở trạng thái rắn
Câu 7: Khi hai mảng tách xa nhau sẽ xảy ra hiện tượng nào sau đây?
A. Nhiều siêu bão, mắc ma phun trào mạnh
B. Động đất, núi lửa và lũ lụt thường xuyên
C. Tạo các dãy núi cao, núi lửa và siêu bão
D. Mắc ma trào lên, tạo ra các dãy núi ngầm
Câu 8: Độ dày của vỏ Trái Đất dao động từ
A. 5km (ở lục địa) - 70 km (ở đại dương)
B. 50km (ở đại dương) - 70km (ở lục địa)
C. 5km (ở đại dương) - 7km (ở lục địa)
D. 5km (ở đại dương) - 70km (ở lục địa)
Câu 9: Dựa vào tiêu chí nào sau đây để phân chia vỏ Trái Đất thành vỏ lục địa và vỏ đại dương?
A. Đặc điểm nhiệt độ lớp đá
B. Đặc tính vật chất, độ dẻo
C. Sự phân chia của các tầng
D. Cấu tạo địa chất, độ dày
Câu 10: Đá trầm tích (đá phiến sét, đá vôi, ...) có những tính chất nào sau đây?
A. Có các tinh thể màu sắc khác nhau. Đá được hình thành từ các loạ đá mac-ma và trầm tích, bị thay đổi tính chất trong điều kiện chịu tác động của nhiệt độ cao và sức nén lớn.
B. Có các tinh thể thô hoặc mịn nằm xen kẽ nhau. Đá được hình thành từ khối mac -ma nóng chảy ở dưới sâu, khi troà lên mặt đất sẽ nguội và rắn đi.
C. Có các lớp vật liệu dày, mỏng với màu sắc khác nhau, nằm song song, xen kẽ với nhau. Đá được hình thành ở những miền đất trũng, do sự lắng tụ và nén chạt của các vật liệu phá huỷ từ các loại đá khác nhau.
D. Đáp án khác.
Câu 11: Theo thứ tự từ dưới lên, các tần đá ở lớp vỏ Trái Đất lần lượt là
A. Tầng badan, tầng granit, tầng đá trầm tích
B. Tầng badan, tầng đá trầm tích, tầng granit
C. Tầng đá trầm tích, tầng granit, tầng badan
D. Tầng granit, tầng đá trầm tích, tầng badan
Câu 12: Ở cùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo không bao giờ là
A. Những vùng ổn định của vỏ Trái Đất
B. Có nhiều hoạt động núi lửa, động đất
C. Có những sống núi ngầm ở đại dương
D. Có xảy ra các loại hoạt động kiến tạo.
Câu 13: Nơi tiếp xúc của ác mảng kiến tạo thường là nơi như thế nào?
A. Tập trung nhiều đồng bằng
B. Cong người tập trung đông
C. Có cảnh quan rất đa dạng
D. Vùng bất ổn của Trái Đất
Câu 14: Ở vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo không bao giờ là
A. Có xảy ra các loại hoạt động kiến tạo
B. Những vùng ổn định của vỏ Trái Đất
C. Có cảnh quan rất đa dạng
D. Con người tập trung đông
Câu 15: Mảng kiến tạo không phải là
A. Luôn luôn đứng yên không di chuyển
B. Những bộ phận lớn của đáy đại dương
C. Chìm sâu mà nổi ở phần trên bề mặt Trái Đất
D. Những bộ phận lớn của đáy đại dương
Câu 16: Các hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt trời là:
A. Kim tinh, Trái Đất, Hoả tinh, Thuỷ tinh
B. Thuỷ tinh, Kim tinh, Trái Đất, Hoả tinh
C. Trái đất, Hoả tinh, Thuỷ tinh, Kim tinh
D. Hoả tinh, Trái Đất, Kim tinh, Thuỷ tinh
Câu 17: Loại đá nào sau đây thuộc nhóm đá mac-ma?
A. Đá gơ-nai
B. Đá ba-dan
C. Đá sét
D. Đá hoa
Câu 18: Theo thuyết kiến tạo mảng, thạch quyển gồm có:
A. Đất, nước và không khí
B. Các loại đá nhất định
C. Đại dương, lục đại và núi
D. Các loại đá nhất định
Câu 19: Động đất và núi lửa xảy ra nhiều nhất ở nơi tiếp xúc của mảng
A. Ấn độ - Ôxtrâylia với các mảng xung quanh
B. Âu - Á, Nam Mĩ với các mảng xung quanh
C. Phi, các mảng nhỏ với các mảng xung quanh
D. Thái Bình Dương với các mảng xung quanh
Câu 20: Đặc điểm của lớp Manti dưới là
A. Hợp với vỏ Trái Đất thành vỏ cứng
B. Không lỏng mà ở trạng thái quánh dẻo
C. Có vị trí ở độ sâu từ 700m đến 2900km
D. Cùng với vỏ trái đất thành thạch quyển
Câu 21: Hành tinh nào có số vệ tinh nhiều nhất?
A. Kim tinh
B. Hoả tinh
C. Thổ tinh
D. Mộc tinh
Câu 22: Những vật liệu cấu tạo nên vỏ Trái Đất là
A. Khoáng vật và đất
B. Khoáng sản và đá
C. Khoáng vật và đá
D. Khoáng sản và đất
Trắc nghiệm địa lý 10 cánh diều bài 4 Hệ quả địa lý các chuyển động chính của Trái Đất
Câu 1: Hiện tượng nào sau đây là hệ quả chuyển động tự quay quanh trục trái đất?
A. Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể
B. Chuyển động biểu kiến năm của Mặt Trời
C. Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể
D. Các mùa trong năm có khí hậu khác nhau
Đáp án: C
Câu 2: Đối với các nước theo Dương lịch ở bán cầu Bắc, ngày bắt đầu mùa xuân là:
A. 15/01
B. 05/02
C. 21/3
D. 01/01
Đáp án: C
Câu 3: Nguyên nhân sinh ra các mùa trong năm là do
A. Trái đất chuyển động quanh Mặt Trời theo quỹ đạo hình elip gần tròn
B. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo trục nghiêng và không đổi hướng
C. Trái đất thực hiện cùng lúc hai chuyển động tự quay và quay quanh Mặt Trời
D. Trái đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng từ Tây sang Đông
Đáp án: B
Câu 4: Mùa đông ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Nam được tính từ ngày
A. 22/6
B. 23/9
C. 21/3
D. 22/12
Đáp án : A
Câu 5: Ngày nào sau đây ở bán cầu Nam có thời gian ban ngày dài nhất, thời gian ban đêm ngắn nhất trong năm ?
A. 22/12
B. 21/3
C. 23/9
D.22/6
Đáp án : C
Câu 6: Nơi nào sau đây trong năm luôn có thời gian ngày và đêm dài bằng nhau
A. Cực
B. Chí tuyến
C. Xích đạo
D. Vòng cực
Đáp án: C
Câu 7: Nơi chỉ xuất hiện hiện tượng mặt trời lên thiên đỉnh một lần duy nhất trong năm là
A. Vòng cực
B. Cực Bắc
C. Chí tuyến
D. Xích đạo
Đáp án: B
Câu 8: Giới hạn xa nhất về phía Bắc mà tia sáng Mặt Trời có thể chiếu thẳng góc là
A. Vĩ độ 30ºB
B. Vòng cực Bắc
C. Chí tuyến Bắc
D. Vĩ độ 23ºB
Đáp án: C
Câu 9: Lượng nhiệt ở các vĩ độ nhận được khác nhau phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào sau đây?
A. Đặc điểm bề mặt đệm
B. Vận tốc quay của Trái Đất
C. Độ lớn góc nhập xa
D. Thời gian chiếu sáng
Đáp án: C
Câu 10: Ngày 22/12, Mặt Trời lên thiên đỉnh ở vĩ độ nào sau đây?
A. 23º27'N
B. 23º27'B
C. 66º33'N
D. 66º33'B
Đáp án: B
Câu 11: Vào ngày nào trong năm các địa điểm ở bán cầu Bắc nhận được lượng nhiệt và ánh sáng nhiều nhất?
A. 21/3
B. 22/12
C. 22/6
D. 23/9
Đáp án: A
Câu 12: Thời gian bắt đầu các mùa ở nước ta thường đến sớm hơn các nước vùng ôn đới khoảng bao nhiêu ngày?
A. 60 ngày
B. 45 ngày
C. 15 ngày
D. 30 ngày
Đáp án: B
Câu 13: Vĩ tuyến nào sau đây nhận được nhiều nhiệt và ánh sáng nhất trong năm?
A. Vòng ngực
B. Cực
C. Chí tuyến
D. Xích đạo
Đáp án: B
Câu 14: Mùa đông ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Bắc được tính từ ngày
A. 21/3
B. 22/06
C. 23/09
D. 22/12
Đáp án: D
Câu 15: Ngày nào sau đây ở bán cầu Bắc có thời gian ban ngày dài nhất, thời gian ban đêm ngắn nhất trong năm?
A. 22/12
B. 22/06
C. 21/3
D. 23/09
Đáp án: B
2. Chương 2: Thạch quyển
Trắc nghiệm Bài 5:Thạch quyển . Nội lực và tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất
Câu 1: Cấu tạo của lớp vỏ lục địa và vỏ đại dương có điểm khác nhau cơ bản là
A. Vỏ đại sương cấu tạo chủ yếu bằng trầm tích, vỏ lục địa chủ yếu là badan
B. Vỏ đại dương cấu tạo chủ yếu bằng badan, vỏ lục địa chủ yếu bằng granit
C. Lớp vỏ lục địa mỏng hơn lớp vỏ đại dương nhưng có thêm tầng đá granit
D. Lớp vỏ đại dương chiếm diện tích lớn và phân bó rộng hơn lớp vỏ lục địa
Đáp án B
- Lớp vỏ lục địa gồm 3 tầng: trầm tích, tầng granit ( dày nhất), cuối cùng là tầng badan
- Lớp vỏ đại dương gồm 2 tầng: trầm tích, tầng badan (dày nhất)
⇒ Vỏ đại dương cấu tạo chủ yếu bằng badan, vỏ địa cấu tạo chủ yếu bằng granit
Câu 2: Dựa vào tiêu chí nào sau đây để phân chia vỏ Trái Đất thành vỏ lục địa và vỏ đại dương?
A. Cấu tạo địa chất, độ dày
B. Đặc điểm nhiệt độ lớp đá
C. Sự phân chia của các tầng
D. Đặc tính vật chất, độ dẻo
Đáp án: A
Do có sự khác biệt về cấu tạo địa chất, về độ dày.... nên vỏ Trái Đất được phân ra thành hai kiểu chính là vỏ lục địa và vỏ đại dương
Câu 3: Vận động nội lực theo phương nằm ngang thường
A. Vẫn tiếp tục xảy ra ở nhiều nơi hiện nay
B. Làm cho lục đại nâng lên hay hạ xuống
C. Xảy ra chậm và trên một diện tích lớn
D. Gây ra các hiện tượng uốn nếp, đứt gãy
Đáp án: D. Vận động theo phương nằm ngang làm vỏ trái đất nị nén ép ở chỗ này và tách dãn ở chỗ khác, gây ra hiện tượng uốn nếp và đứt gãy
Câu 4: Địa hào thường được sinh ra trong điều kiện các lớp đá
A. sụt xuống
B. trồi lên
C. uốn nếp
D. xô lệch
Đáp án: A. Địa luỹ thường được sinh ra trong điều kiện các lớp đá trồi lên trên, còn địa hào thường được sinh ra trong điều kiện các lớp đá sụt xuống
Câu 5: Các lớp đá bị đứt gãy trong điều kiện vận động kiến tạo theo phương
A. Đứng ở vùng đá mềm
B. Ngang ở vùng đá cứng
C. Đứng ở vùng đá cứng
D. Ngang ở vùng đá mềm
Đáp án: B
Tại những khu vực cấu tạo bởi đá cứng, vận động kiến tạo làm các lớp đá của vỏ Trái Đất bị nứt vỡ, hình thành các vết nứt hoặc đứt gãy kéo dài. Hai bên đứt gãy có bộ nhận được nâng lên (tạo thành dãy núi, khối núi,...) và có bộ phận hạ thấp (tạo thành thung lũng). Các đứt gãy lớn đã tạo điều kiện để hình thành nhiều thung lũng sông trên bề mặt Trái Đất.
Câu 4: Ở Vệt Nam sông nào chảy trên một đứt gãy kiến tạo?
A. Cả
B. Hồng
C. Thu Bồn
D. Đồng Nai
Đáp án B
Câu 5: Nguồn năng lượng sinh ra nội lực không phải là của
A. Các phản ứng hoá học khác nhau
B. Sự phân huỷ các chất phóng xạ
C. Sự dịch chuyển các dòng vật chất
D. Bức xạ từ Mặt trời đến Trái Đất
Đáp án: d
Bài 6: Ngoại lực và tác động của ngoại lực đến đại hình bề mặt trái đất
Câu 1: Cù lao sông hay còn gọi là cồn là kết quả trực tiếp của quá trình nào?
A. Bồi tụ
B. Bóc mòn
C. Vận chuyển
D. Phong hoá
Đáp án: A
Câu 2: Những ngọn đá sót hình nấm thuộc địa hình
A. Mài mòn
B. Bồi tụ
C. Băng tích
D. Thổi mòn
Đáp án: D
Câu 3: Cường độ phong hoá xảy ra mạnh nhất ở nơi có
A, Sự thay đổi lớn nhiệt độ, sinh vật, nước
B. Sự biến động của sinh vật và con người
C. Các địa hình núi cao và nhiều sông suối
D. Nhiều đồng bằng rộng và đất đai màu mỡ
Đáp án: A
Câu 4: Các mũi đất ven biển thuộc địa hình
A. Mài mòn
B. Thổi mòn
C. Băng tích
D. Bồi tụ
Đáp án: D
Câu 5: Phát biểu nào dưới đây không đúng với quá trình vận chuyển:
A. Khoảng cách vận chuyển phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố
B. Các vật liệu lớn, nặng di chuyển là lăn trên mặt đất dốc
C. Là quá trình tích tụ ( tích luỹ) các vật liệu đã bị phá huỷ
D. Là quá trình di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác
Đáp án: C
3. Trắc nghiệm Chương 3: Khí quyển
Trắc nghiệm bài 7: Khí quyển. Nhiệt độ không khí
Câu 1:Hai khối khi nào là mặt tiếp xúc của dải hội tụ nhiệt đới là
A. Bắc xích đạo và nam xích đạo
B.Chí tuyến hải Dương và xích đạo
C. Chí tuyến và xích đạo
D. Chí tuyến lục địa và xích đạo
Đáp án: A
Câu 2: Frong ôn đới hình thành do sự tiếp xúc của hai khối khí
A. Địa cực và ôn đới
B. Địa cực lục địa và địa cực hải Dương
C. Ôn đới và chí tuyến
D. Ôn đới lục địa và ôn đới hải Dương
Đáp án: C
Câu 3: Đặc điểm của khối khí chí tuyến là:
A. Rất lạnh
B. Lạnh
C. Nóng ẩm
D. Rất nóng
Đáp án: D
Câu 4: Nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở
A. Vòng cực
B. Chí tuyến
C. Xích đạo
D. Cực
Đáp án: B
Câu 5: Khối khí nằm ở hai bên của frong có sự khác biệt cơ bản về:
A. Tính chất vật lý
B. Độ dày và hướng
C. Thành phần ô-xy
D. Tốc độ di chuyển
Đáp án: A
Bài 8: Khí áp, gió và mưa
Câu 1: Tính chất của gió Mậu dịch là:
A. Ẩm
B. Khô
C. Nóng ẩm
D. Lạnh Khô
Đáp án: B
Câu 2: Đặc điểm của gió mùa là:
A. Hướng gió thay đổi theo mùa
B. Độ ẩm các mùa tương tự nhau
C. Tính chất không đổi theo mùa
D. Nhiệt độ các mùa giống nhau
Đáp án: A
Câu 3: Nguyên nhân nào hình thành gió mùa chủ yếu là do
A. Hoạt động của gió kết hợp với độ cao, độ dốc và hướng sườn núi theo mùa
B. Sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều giữa lục địa và đại dương theo mùa
C. Các lục đại và các đại dương có biên độ nhiệt độ năm khác nhau theo mùa
D. Sự phân bố các vành đai áp xen kẽ và đối xứng nhau qua áp thấp xích đạo
Đáp án: B
Câu 4: Gió Mậu dịch thổi từ áp cao
A. Cực về xích đạo
B. Chí tuyến về ôn đới
C. Cực về xích đạo
D. Cực về ốn đới
Đáp án: B\
Câu 5: Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến sự thay đổi của các vùng khí áp cao và khí áp thấp ở lục địa và đại dương theo mùa?
A. Các lục đại và các đại dương có biên độ nhiệt độ năm khác nhau theo mùa
B. Hoạt động của gió kết hợp với độ cao, độ dốc và hướng sườn núi theo mùa
C. Giữa lục địa và đại dương có sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều theo mùa
D. Các vành đai khí áp phân bố xen kẽ và đối xứng nhau qua áp thấp xích đạo
Đáp án: C
4. Trắc nghiệm Chương 4: Thuỷ quyển
Trắc nghiệm Bài 10: Thuỷ quyển. Nước trên lục địa
Câu 1: Ngày nước thế giới là ngày nào sau đây?
A. 22 - 12
B. 21 - 9
C. 23 - 6
D. 22 - 3
Đáp án D
Câu 2: Giải pháp chủ yếu hiện nay nhằm bảo vệ nguồn nước ngọt không phải là
A. Giữ sạch nguồn nước
B. Xả hoá chất ra sông lớn
C. Trồng rừng đầu nguồn
D. Sử dụng nước tiết kiệm
Đáp án: B
Câu 3: Nguồn năng lượng chính cung cấp cho vòng tuần hoàn của nước trên Trái Đất:
A. Năng lượng địa nhiệt
B. Năng lượng Mặt Trời
C. Năng lượng địa nhiệt
D. Năng lượng thuỷ triều
Đáp án: B
Câu 4: Phần lớn nước trên lục địa tập trung ở
A. ao, hồ, đầm
B. Các dòng sông
C. dưới lòng đất
D. Trên đỉnh núi
Đáp án: C
Câu 5: Nước sông chảy nhanh hay chậm phụ thuộc vào
A. Độ dốc và chiều rộng lòng sông
B. Độ dốc và vị trí của sông
C. Hướng chảy và vị trí của sông
D. Chiều rộng của sông và hướng chảy
Đáp án: A
Câu 6: Hồ nào sau đây không phải hồ tự nhiên?
A. Hồ To-ba
B. Hồ Hoà Bình
C. Ngũ Hồ
D. Hồ Tây
Đáp án: B
Trắc nghiệm bài 11: Nước biển và đại dương
Câu 1: Nguyên nhân sinh ra các dòng biển trên các đại dương thế giới chủ yếu là do
A. Sức hút Mặt Trời
B. Địa hình các vùng biển
C. Các gió thường xuyên
D. Sức hút của Mặt Trăng
Đáp án: C
Câu 2: Nguyên nhân gây ra sóng thần chủ yếu là do:
A, Núi lửa
B. Gió
C. Động đất
D. Bão
Đáp án: C
Câu 3: Dao động thuỷ triều lớn nhất ở trong trường hợp Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm
A. Vuông góc với nhau
B. Lệch nhau góc 60 độ
C. Thẳng hàng với nhau
D. Lệch nhau với góc 45 độ
Đáp án: B
Câu 4: Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sóng biển là do
A. Núi lửa
B. Gió
C. Mưa
D. Động đất
Đáp án: B
Câu 5: Dao động thuỷ triều trong tháng lớn nhất vào ngày
A. Không trăng và có trăng
B. Trăng khuyết và không trăng
C. Trăng khuyết và trăng tròn
D. Trăng tròn và không trăng
Đáp án: D
Câu 6: Ở vùng chí tuyến, bờ Đông của lục địa có mưa nhiều chủ yếu là do hoạt động của
A. Dòng biển
B. Tín phong
C. Áp cao
D. Gió mùa
Đáp án: D
Trắc nghiệm Chương 5: Sinh quyển
Trắc nghiệm Bài 12: Đất và sinh quyển
Câu 1: Loại đất nào sau đây thích hợp nhất để trồng cây công nghiệp lâu năm?
A. Đất cát pha
B. Đất đỏ badan
C. Đất xám
D. Đất phù sa
Đáp án: B
Câu 2: Các thành phần chính của lớp đất là:
A. Không khí, nước, chất hữu cơ và vô cơ
B. Cơ giới, không khí, chất vô cơ và mùn
C. Nước, không khí, chất hữu cơ và độ phì
D. Chất hữu cơ, nước, không khí và sinh vật
Đáp án: A
Câu 3: Đặc điểm nào sau đây không đúng với thành phần hữu cơ trong đất?
A. Đá mẹ là sinh ra thành phần hữu cơ
B. Thành phần quan trọng nhất của đất
C. Chiếm một tỷ lệ nhỏ trong lớp đất
D. Thường ở tần trên cùng của đất
Đáp án: A
Câu 4: Vai trò của địa hình trong việc hình thành đất là:
A. Tạo các vành đai đất
B. Làm phá huỷ đá gốc
C.Cung cấp chất vô cơ
D. Cung cấp chất hữu cơ
Đáp án: A
Câu 5: Tác động nào sau đây của con người không ảnh hưởng tới quá trình hình thành đất?
A. Bón phân, làm thuỷ lợi, thau chua rửa mặn
B. Đốt nương làm rẫy, làm nhièu vụ trong năm
C. Đưa vật nuôi từ lục địa này sang lục địa khác
D. Tăng cường chặt phá rừng, phá rừng bừa bãi
Đáp án: C
Trắc nghiệm Chương 6: Một số quy luật của vỏ địa lý
Trắc nghiệm Bài 14: Vỏ địa lý. Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh
Câu 1: Nhận định nào sau đây là không đúng về vỏ địa lý?
A. Lãnh thổ nào cũng có nhiều thành phần địa lý ảnh hưởng qua lại, phụ thuộc nhau
B. Các thành phần của lớp vỏ địa lý đều chịu tác động của ngoại lực và nội lực
C, Một thành phần của lớp vỏ địa lý biến đổi kéo theo sự biến đổi tất cả các thành phần khác
D. Lớp vỏ địa lý chỉ thay đổi khi tất cả các thành phần của vỏ địa lý có biến đổi
Chọn đáp án: D
Câu 2: Mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần và của mỗi bộ phận lãnh thổ trong lớp vỏ địa lý là quy luật
A. Địa ô
B. Địa giới
C. Thống nhất và hoàn chỉnh
D. Đai cao
Đáp án: C
Câu 3: Một thành phần lớp vỏ đại lý biến đổi sẽ kéo theo sự biến đổi tất cả các thành phần địa lý khác. Đó là biểu hiện của quy luật nào sau đây?
A. Quy luật nhịp điệu
B. Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh
C. Quy luật phi địa đới
D. Quy luật nhịp điệu
Đáp án: B
Câu 4: Đáy của lớp vỏ phong hoá là
A. Giới hạn phía dưới của lớp vỏ địa lý ở đại dương
B. Giới hạn phía dưới của lớp vỏ địa lý ở lục địa
C. Giới hạn dưới của tầng đối lưu trong khí quyền
D. Giới hạn dưới của tầng bình lưu trong khí quyển
Đáp án: B
Câu 5: Các thành phần của lớp vỏ địa lý luôn xâm nhập vào nhau, trao đổi vật chất và năng lượng với nhua là nguyên nhân hình thành quy luật nào?
A. Quy luật đai cao
B. Quy luật địa ô
C. Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh
D. Quy luật đại đới
Đáp án: C
Trắc nghiệm Chương 6: Một số quy luật của vỏ địa lý
Câu 1: Với quy luật về sự thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lý, khi tiến hành các hoạt động khai thác tự nhiên trong lớp vỏ địa lý, khi tiến hành các hoạt động khai thác tự nhiên trong lớp vỏ địa lý cần hết sức chú ý đến vấn đề:
A. Để đạt hiệu quả cao, cần tác động vào các thành phần của vỏ địa lý cùng lúc
B. Hạn chế việc tác động của con người vào các thành phần của lớp vỏ địa lý
C. Mỗi thành phần của lớp vỏ đị lý là một bộ phận riêng biệt nên cần bảo vệ
D. Các thành phần của lớp vỏ địa lý có thể gây phản ứng dây chuyền với nhau
Đáp án: D
Câu 2: Yếu tố nào là nguyên nhân cơ bản làm thay đổi lượng nước sôn ngòi?
A. Lương mưa tăng lên
B. Hàm lượng phù sa tăng
C. Độc sốc lòng sông
D. Thực vật, hồ đầm
Đáp án: A
Câu 3: Sự thay đổi các kiểu thực vật theo kinh độ là biểu hiện rõ nhất của quy luật nào dưới đây?
A. Quy luật địa đới
B. Quy luật địa mạo
C. Quy luật đai cao
D. Quy luật địa ô
Đáp án: D
Câu 4: Góc chiếu của tia sáng Mặt trời đến bề mặt đất đã thay đổi theo vĩ độ la nguyên nhân dẫn tới quy luật nào dưới đây
A. Quy luật thống nhất
B. Quy luật đai cao
C. Quy luật địa ô
D. Quy luật địa đới
Đáp án: D
Câu 5: Các đới gió trên Trái Đất từ xích đạo về cực theo thứ tự nào sau sau đây?
A. Gió Mậu dịch, gió Tây ôn đới, gió Đông cực
B. Gió Đông cực , gió Mậu dịch, gió Tây ôn đới
C. Gió Mậu dịch, gió Đông cực, gió Tây ôn đới
D. Gió Tây ôn đới, gió Đông cực, gió Mậu dịch
Đáp án: A
Câu 6: Theo hướng từ xích đạo về cực, các kiểu thảm thực vật phân bố theo thứ tự nào sau đây?
A. Đài nguyên, rừng nhiệt đới, rừng lá rộng, rừng cận nhiệt ẩm
B. Rừng lá rộng, đài nguyên, rừng cận nhiệt ẩm, rừng nhiệt đới
C. Rừng nhiệt đới, rừng cận nhiệt ẩm, rừng lá rộng, đài nguyên
D. Rừng cận nhiệt ẩm, rừng lá rộng, đài nguyên, rừng nhiệt đới
Đáp án: C
III. Phần 3 Địa lý kinh tế - xã hội
Câu 1: Tỷ suất sinh thô của thế giới năm 2020 là 19% có nghĩa là
A. Trung bình 1000 dân, có 19 trẻ em bị chết trong năm đó
B. Trung bình 1000 dân, có 19 trẻ em nguy cơ tử vong trong năm
C. Trung bình 1000 dân, có 19 trẻ em dưới 5 tuổi trong năm đó
D. Trung bình 1000 dân, có 19 trẻ em được sinh ra trong năm đó
Đáp án: D
Câu 2: Tiêu chí nào sau đây không được thể hiện trong kiểu pháp tuổi mở rộng
A. Tuổi thọ thấp
B. Dân số tăng nhanh
C. Già hoá dân số
D. Tỷ suất sinh cao
Đáp án: C
Câu 3: Đô thị hoá là quá trình kinh tế - xã hội được biểu hiện là
A. Tăng tỷ lệ thị dân, thay đổi chức năng kinh tế, phổ biến lối sống thành thị
B. Tăng số lượng thành phố, tăng tỷ lệ thị dân, thu hút dân cư lao động
C. Tăng lượng thành phố, tăng tỷ lệ thị dân, phổ biến lối sống thành thị
D. Tăng tỷ lệ thị dân, thay đổi chức năng kinh tế, phổ biến lối sống thành thị.
Đáp án: C
Câu 4: Cơ cấu ngành kinh tế của các nước đang phát triển có đặc điểm là:
A. Tỷ trọng nông nghiệp còn chiếm tỷ lệ cao mặc dù công nghiệp, dịch vụ đã tăng
B. Tỷ trọng ngành nông - lâm - ngư nghiệp có xu hướng tăng
C. Tỷ trọng ngành nông - lâm - ngư nghiệp rất cao
D. Tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng có xu hướng giảm
Đáp án: A
Câu 5: Tổng thu nhập quốc gia viết tắt là
A. GNI
B. GDP
C. FDI
D. HDI
Đáp án A
Câu 6: Nguồn lực nào sau đây có vai trò quyết định trong sự phát triển của nền kinh tế?
A. Dân cư và nguồn lao động
B. Khoa học và công nghệ
C. Vị trí địa lý và khí hậu
D. Tài nguyên thiên nhiên
Đáp án: A
Câu 7: Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò của các kênh đào trong một hệ thống vận tải đường sông?
A. Nhờ các kênh đào mà các lưu vực vận tải được nối với nhau
B. Nhờ có kênh đào mà việc vận chuyển ở hệ thống linh hoạt
C. Các kênh đào là cơ sở qua trọng hình thành các cảng sông
D. Các kênh đào được xây dựng vượt qua các trở ngại địa hình
Đáp án: C
Câu 8: Nhân tố nào sau đây có tác động mạnh mẽ nhất đến nhịp độ tăng trưởng của các ngành dịch vụ
A. Quy mô dân số
B. Cơ cấu theo tuổi
C. Tỷ suất giới tính
D. Gia tăng dân số
Đáp án: D
Câu 9: Các nước nào ở dưới đây phát triển mạnh giao thông đường sông hồ?
A. Hoa Kì, LB Nga, Na Uy
B. Nhật Bản, LB Nga, Ấn Độ
C, Hoa kì, LB Nga, Đan Mạch
D. Hoà kì, LB Nga, Ca - na - đa
Đáp án: D
Câu 10: Loại tài nguyên nào thuộc nhóm tài nguyên thiên nhiên vô hạn
A. Khoáng sản
B. Sinh vật
C. Đất trồng
D. Địa nhiệt
Đáp án: D
Câu 11: Phát triển bền vững được tiến hành trên các phương tiện
A. Bền vững xã hội, kinh tế, môi trường
B. Bền vững môi trường, xã hội, dân cư
C. Bền vững xã hội, kinh tế, tài nguyên
D. Bền vững kinh tế, môi trường, văn hoá
Đáp án: A
Câu 12: Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu để thu ngoại tệ ở nhiều nước đang phát triển tại Trung Á, Châu Phi, Mĩ La -tinh là
A. Lâm sản
B. Khoán sản
C. Thuỷ sản
D. Máy móc
Đáp án: B