- 1. Chương 1: Vẽ kỹ thuật
- 1.1. Lý thuyết Bài 1: Một số tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật
- 1.2.Lý thuyết Bài 2: Hình chiếu vuông góc
- 2. Chương 2: Cơ khí
- 2.1. Lý thuyết Bài 3: Vật liệu cơ khí
- 2.2. Lý thuyết Bài 4: Truyền và biến đổi chuyển động
- 3. Chương 3: An toàn điện
- 3.1. Lý thuyết Bài 5: Biện pháp an toàn điện
- 3.2. Lý thuyết Bài 6: Sơ cứu người bị tai nạn điện
1. Chương 1: Vẽ kỹ thuật
1.1. Lý thuyết Bài 1: Một số tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật
A. Lý thuyết Công nghệ 8
Bài 1: Một số tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật
I. Khổ giấy
- Khổ giấy của các bản vẽ kĩ thuật được quy định trong tiêu chuẩn TCVN 7285:2003.
- Các khổ giấy chính của bản vẽ kĩ thuật được trình bày trong Bảng 1.1.

II. Tỉ lệ
- Tỉ lệ là tỉ số giữa kích thước dài đo được trên hình biểu diễn của vật thể và kích thước thực tương ứng trên vật thể đó.
- Tiêu chuẩn tỉ lệ được quy định trong TCVN 7286:2003. Bảng 1.2 trình bày một số tỉ lệ được quy định trong tiêu chuẩn.

III. Nét vẽ
- Các nét vẽ trong bản vẽ kĩ thuật được quy định trong TCVN 8-24:2002.
- Một số nét vẽ thường dùng được trình bày trong Bảng 1.3.

- Chiều rộng nét vẽ lấy trong dãy kích thước sau: 0,13; 0,18; 0,25; 0,35; 0,5; 0,7; 1; 1,4; 2 mm.
- Chiều rộng nét mảnh thường lấy bằng 1/2 chiều rộng của nét đậm.

IV. Ghi kích thước
Các quy định về ghi kích thước được trình bày trong TCVN 7583-1:2006. Để ghi được một kích thước, thường có 3 thành phần sau:
- Đường kích thước xác định đối tượng được ghi kích thước, được vẽ bằng nét liền mảnh.
+ Đối với kích thước dài, đường kích thước song song với độ dài cần ghi.
+ Đối với kích thước đường kính, bán kính của cung tròn và đường tròn, đường kích thước thường được vẽ đi qua tâm.
- Đường gióng
+ Giới hạn phần được ghi kích thước, được vẽ bằng nét liền mảnh và vượt quá đường kích thước từ 2 đến 4 mm.
+ Đường gióng nên vẽ vuông góc với độ dài cần ghi kích thước.
- Giá trị kích thước
+ Chỉ trị số kích thước thực, không phụ thuộc vào tỉ lệ bản vẽ.
+ Để phân biệt với kích thước dài, ghi kí hiệu ở trước giá trị kích thước đường kính và kí hiệu R trước giá trị kích thước bán kính.
Dùng milimét làm đơn vị đo kích thước dài, trên bản vẽ không cần ghi đơn vị đo. Dùng độ, phút, giây làm đơn vị đo góc. Mỗi kích thước chỉ ghi một lần trên bản vẽ. Số lượng kích thước ghi phải đủ để chế tạo vật thể.
1.2.Lý thuyết Bài 2: Hình chiếu vuông góc
I. Phương pháp các hình chiếu vuông góc
Phương pháp các hình chiếu vuông góc là một phương pháp dùng các hình chiếu vuông góc để biểu diễn hình dạng và kích thước của vật thể.
1. Phép chiếu vuông góc Hình 2.2 mô tả về phép chiếu vuông góc, trong đó:
- Mặt phẳng P được gọi là mặt phẳng hình chiếu.
- Các điểm A', B', C', D' tương ứng là hình chiếu vuông góc của các điểm A, B, C, D trên mặt phẳng P.
2. Phương pháp chiếu góc thứ nhất
- Để biểu diễn chính xác hình dạng của một vật thể, thông thường phải sử dụng 3 hình chiếu vuông góc của vật thể lên 3 mặt phẳng hình chiếu khác nhau (Hình 2.3).
- Trong đó:
+ Mặt phẳng chính diện P1 được gọi là mặt phẳng hình chiếu đứng.
+ Mặt phẳng nằm ngang P2 được gọi là mặt phẳng hình chiếu bằng.
+ Mặt phẳng bên phải P3 được gọi là mặt phẳng hình chiếu cạnh.
- Các hình chiếu (Hình 2.4):

+ Hình chiếu đứng là hình chiếu vuông góc của vật thể theo hướng từ trước lên mặt phẳng hình chiếu đứng.
+ Hình chiếu bằng là hình chiếu vuông góc của vật thể theo hướng từ trên lên mặt phẳng hình chiếu bằng.
+ Hình chiếu cạnh là hình chiếu vuông góc của vật thể theo hướng từ trái lên mặt phẳng hình chiếu cạnh.
- Để 3 hình chiếu vuông góc cùng nằm trong mặt phẳng bản vẽ, mặt phẳng hình chiếu bằng được mở xuống dưới và mặt phẳng hình chiếu cạnh được mở sang phải cho trùng với mặt phẳng hình chiếu đứng, kết quả thu được như Hình 2.57.
- Trên bản vẽ không vẽ các mặt phẳng hình chiếu nên bản vẽ các hình chiếu vuông góc sẽ được trình bày như trên Hình 2.5b.

II. Hình chiếu vuông góc của khối đa diện
1. Các khối đa diện thường gặp
- Hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều và hình chóp đều là các khối đa diện thường gặp trong đời sống và sản xuất
- Hình hộp chữ nhật được bao bởi hai mặt đáy là 2 hình chữ nhật bằng nhau và 4 mặt bên là các hình chữ nhật
. - Hình lăng trụ đều được bao bởi hai mặt đáy là 2 đa giác đều bằng nhau và các mặt bên là các hình chữ nhật bằng nhau.
- Hình chóp đều được bao bởi mặt đáy là một đa giác đều và các mặt bên là các tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh.
3. Hình chiếu vuông góc của hình lăng trụ tam giác đều
- Hình 2.8a biểu diễn một hình lăng trụ tam giác đều và các hướng chiếu.
- Các hình chiếu vuông góc của hình lăng trụ đó như Hình 2.8b. 2. Chương 2: Cơ khí
2. Chương 2: Cơ khí
2.1. Lý thuyết Bài 3: Vật liệu cơ khí
I. Khái quát về vật liệu cơ khí
- Vật liệu cơ khí bao gồm các nguyên vật liệu dùng trong ngành cơ khí để tạo nên các sản phẩm.
- Vật liệu cơ khí rất đa dạng và phong phú.
- Vật liệu cơ khí có các tính chất cơ bản như: tính chất vật lí, tinh chất hoá học và tinh chất công nghệ.
II. Các loại vật liệu cơ khí thông dụng
Căn cứ vào tính chất vật liệu cơ khí chia làm hai nhóm: vật liệu kim loại và vật liệu phi kim loại.
1. Vật liệu kim loại
- Kim loại đen:
+ Thành phần chủ yếu của kim loại đen là sắt và carbon.
+ Dựa vào tỉ lệ carbon, kim loại đen được chia thành hai loại chính là gang (tỉ lệ carbon ≥ 2,14%) và thép (tỉ lệ carbon <2,14%).
- Kim loại màu:
+ Ngoài kim loại đen, các kim loại còn lại chủ yếu là kim loại màu.
+ Kim loại màu thường được sử dụng dưới dạng hợp kim.
2. Vật liệu phi kim loại
Các vật liệu phi kim loại được dùng phổ biến trong cơ khí là chất dẻo, cao su.
- Chất dẻo
+ Là sản phẩm được tổng hợp từ các chất hữu cơ như dầu mỏ, than đá, khí đốt,...
+ Gồm 2 loại: chất dẻo nhiệt và chất dẻo nhiệt rắn (chất dẻo được hoá rắn sau khi ép dưới áp suất và nhiệt độ).
- Cao su
+ Là loại vật liệu phi kim loại, cao su
+ Gồm hai loại: cao su có nguồn gốc từ tự nhiên và cao su nhân tạo.
- Ngoài ra còn có các vật liệu khác như thuỷ tinh, gốm,...
2.2. Lý thuyết Bài 4: Truyền và biến đổi chuyển động
I. Một số cơ cấu truyền chuyển động
- Truyền chuyển động là truyền và biến đổi tốc độ giữa các bộ phận của máy đặt xa nhau.
- Một số cơ cấu truyền chuyển động bao gồm: truyền động ma sát, truyền động ăn khớp. 1. Truyền động ma sát Truyền động ma sát là cơ cấu truyền chuyển động từ một vật (vật dẫn) tới một vật khác (vật bị dẫn) nhờ lực ma sát. Trong các bộ truyền động ma sát, phổ biến nhất là truyền động đai.
a) Cấu tạo bộ truyền động đai Cấu tạo của bộ truyền động đai bao gồm 3 bộ phận: bánh dẫn, bánh bị dẫn và dây đai (Hình 7.2)

đai và bánh đai cũng có thể bị trượt tương đối với nhau nên tỉ số truyền bị thay đổi.
- Từ công thức 7.1, ta thấy: + i = 1: tốc độ quay của bánh dẫn và bánh bị dẫn bằng nhau. +i > 1: bánh dẫn quay nhanh hơn bánh bị dẫn và ngược lại.
c) Ứng dụng
Bộ truyền động đai có cấu tạo đơn giản, làm việc êm, có thể truyền chuyển động giữa các trục cách xa nhau, nên được sử dụng rộng rãi trong nhiều loại máy khác nhau như máy khâu, máy khoan, máy tiện, ô tô, máy kéo,...
2. Truyền động ăn khớp
- Truyền động ăn khớp là cơ cấu truyền chuyển động từ vật dẫn tới vật bị dẫn qua các cơ cấu ăn khớp.
- Truyền động bánh răng, truyền động xích là hai cơ cấu truyền chuyển động ăn khớp phổ biến.
a) Cấu tạo
Truyền và biến đổi chuyển động
b) Nguyên lí làm việc
- Khi bánh dẫn hoặc đĩa dẫn (1) (có số răng Z1) quay với tốc độ n1 (vòng/phút), nhờ ăn khớp giữa hai bánh răng (hoặc giữa xích và đĩa xích), bánh bị dẫn hoặc đĩa bị dẫn (2) (có số răng Z2) sẽ quay với tốc độ n2 (vòng/phút), tỉ số truyền i được xác định bởi công thức:
Truyền và biến đổi chuyển động - Từ công thức trên ta thấy bánh răng (hoặc đĩa xích) nào có số răng ít hơn thì sẽ quay nhanh hơn.
- Chiều quay của đĩa xích bị dẫn 2 cùng chiều với đĩa dẫn 1 (truyền động xích), chiều quay của bánh bị dẫn 2 ngược chiều với bánh dẫn 1 (truyền động bánh răng).
c) Ứng dụng
- Bộ truyền động bánh răng dùng đề truyền chuyển động quay giữa các trục song song hoặc vuông góc nhau, có tỉ số truyền xác định
- Được dùng trong nhiều hệ thống truyền động của các loại máy, thiết bị khác nhau như: đồng hồ, hộp số xe máy, ô tô,...
- Bộ truyền động xích dùng để truyền chuyển động quay giữa hai trục cách xa nhau có tỉ số truyền xác định như xe đạp, xe máy, máy nâng chuyển,...
3. Chương 3: An toàn điện
3.1. Lý thuyết Bài 5: Biện pháp an toàn điện
I. Một số biện pháp an toàn điện
1. Khi sử dụng Để đảm bảo an toàn điện, khi sử dụng cần
- Kiểm tra cách điện của đồ dùng điện trước khi sử dụng: sử dụng bút thử điện, đồng hồ đo điện để kiểm tra độ cách điện của đồ dùng điện.
- Thực hiện nối đất cho các đồ dùng điện có vỏ kim loại thường xuyên tiếp xúc như: bình nước nóng, máy giặt, tủ lạnh,... bằng cách nối vỏ trực tiếp hoặc sử dụng các ổ cắm có chân tiếp đất (ổ cắm ba cực).
- Không vi phạm an toàn với lưới điện cao áp và trạm biến áp.
- Sử dụng các thiết bị đóng, cắt bảo vệ chống quá tải chống rò điện.
2. Khi sửa chữa điện
- Khi sửa chữa điện cần Cắt nguồn điện trước khi sửa chữa.
- Sử dụng đúng cách trang bị bảo hộ và dụng cụ bảo vệ an toàn điện cho mỗi công việc.
II. Một số trang bị bảo hộ và dụng cụ bảo vệ an toàn điện
1. Trang bị bảo hộ
- Trang bị bảo hộ có tác dụng bảo vệ cho người vận hành, sử dụng thiết bị điện và đặc biệt là những người lắp đặt, sửa chữa điện.
- Trang bị bảo hộ bảo vệ an toàn điện bao gồm: quần áo bảo hộ, mũ bảo hộ; găng cách điện, ủng cách điện; thảm cách điện,...
2. Một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện
- Dụng cụ bảo vệ an toàn điện rất đa dạng, phong phú và được sử dụng trong nhiều tình huống.
- Phổ biến và thông dụng là tua vít điện, bút thử điện và kim điện,...
- Các dụng cụ an toàn điện có đặc điểm chung là được bọc cách điện, không thấm nước, dễ cầm.
3.2. Lý thuyết Bài 6: Sơ cứu người bị tai nạn điện
A. Lý thuyết Công nghệ 8 Bài 6: Sơ cứu ngời bị tai nạn điện
1. Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện
- Khi phát hiện thấy người bị điện giật, cần nhanh chóng tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện.
- Để tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện, người cứu nạn cần:
+ Ngắt nguồn điện bằng những thiết bị đóng cắt ở gần nhất, như: công tắc điện, cầu dao,...
+ Trang bị bảo hộ (dép cao su ủng cách điện, găng cách điện,...) và các vật dụng cách điện (đứng trên tấm gỗ hoặc thảm cách điện, dùng gậy bằng gỗ khô gạt dây điện hoặc đầy nạn nhân ra khỏi nguồn điện).
+ Tuyệt đối không chạm trực tiếp vào người nạn nhân.
2. Các bước sơ cứu nạn nhân tại chỗ
Bước 1: Kiểm tra tình trạng nạn nhân
- Nếu nạn nhân còn tỉnh: nơi rộng quần áo; nhanh chóng đưa nạn nhân tới vị trí thuận lợi và kêu gọi sự hỗ trợ của người khác.
- Nếu nạn nhân đã bị ngất, không thở hoặc thở không đều, co giật và run, cần phải xoa bóp tim ngoài lồng ngực kết hợp hô hấp nhân tạo cho tới khi nạn nhân thở được, tỉnh lại và mời nhân viên y tế.
Bước 2: Thực hiện hô hấp nhân tạo
- Chuẩn bị: Đề nạn nhân nằm ngửa, nơi rộng quần áo, thắt lưng. Để đầu ngửa ra sau và nghiêng về một bên.
- Thực hiện ngay việc xoa bóp tim ngoài lồng ngực:
+ Người cứu quỳ bên cạnh nạn nhân, đặt chéo 2 bàn tay lên ngực nạn nhân rồi dùng sức ấn nhanh, mạnh, làm lồng ngực nạn nhân bị nên xuống (5 - 6) cm.
+ Sau khoảng 1/3 giây, buông tay ra đề lồng ngực nạn nhân trở lại bình thường. Làm như vậy, khoảng từ 100–120 lần/phút.
- Thực hiện hà hơi thổi ngạt, chọn một trong hai cách sau:
+ Thổi vào mũi. An mạnh cằm để giữ miệng nạn nhân ngậm chặt lại. Lấy hơi, ngậm mũi nạn nhân, thổi mạnh.
+ Thổi vào miệng: Một tay bịt mũi, một tay kéo hàm xuống dưới đề mở miệng nạn nhân. Sau đó hít hơi thật sâu rồi ngậm chặt miệng nạn nhân và thổi mạnh.
- Làm từ 16 – 20 lần/phút cho đến khi nạn nhân tỉnh. Lưu ý: Nếu chỉ có một người cứu thì cứ 15 lần xoa bóp tim chuyển sang hà hơi thổi ngạt 02 lần. Nếu có 02 người thì một người làm động tác ép tim, người còn lại hà hơi thổi ngạt theo tỉ lệ 5 : 1.
3. Đưa nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất
Sơ cứu tại chỗ, gọi xe cứu thương đề các nhân viên y tế cấp cứu và đưa nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất.
Bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết có liên quan của chúng tôi: Đề thi giữa học kì 2 môn Công nghệ lớp 8 có đáp án năm 2022 - 2023