1. Giữ chữ tín là gì ?

Giữ chữ tín là coi trọng lòng tin của mọi người đối với mình, biết trọng lời hứa và biết tin tưởng nhau. Giữ chữ tín không chỉ đơn thuần là giữ lời mà còn phải biết tin tưởng người khác, tin người khác thì người ta mới tin mình, mình mới giữ được cái " tín" của mình. Không thể nào mong mỏi người ta tin mình nhưng mình không tin tưởng người ta. Nhận được sự tin cậy, tín nhiệm của người khác đối với mình, giúp mọi người đoàn kết và dễ dàng hợp tác với nhau.

 

2. Câu ca dao về giữ chữ tín

- Người sao một hẹn thì nên

Người sao chín hẹn thì quên cả mười 

Ý nghĩa: Nói về hai kiểu người khác nhau về chữ tín. Một kiểu người thì luôn quan tâm đến cuộc hẹn với  người khác, không bao giờ trễ, sai hay quên cuộc hẹn đó. Còn một kiểu người thì chẳng bao giờ nhớ những cuộc hẹn, lời hứa của mình.

- Nói lời phải giữ lấy lời 

Đừng như con bướm đậu rồi lại bay

Ý nghĩa: Câu ca dao căn dặn người đời rằng cẩn trọng trong lời nói, những lời nói ra phải luôn nhớ và làm theo không được như những chú bướm đậu rồi lại bay đi mất, không được quên lời nói của mình.

- Hay gì lừa đảo kiếm lời

Cả nhà ăn uống, tội trời mang riêng

Ý nghĩa: Đây là chỉ những hành động trong kinh doanh, buôn bán không trung thực. Họ lừa những người mua của mình bằng cách gian dối trong chất lượng, trong cân đong,... để kiếm được lời cao về bản thân. Đây là những người không coi trọng chữ tín.

- Nói chín thì phải làm mười

Nói mười làm chín, kẻ cười người chê

Ý nghĩa: Nói phải làm, chứ đừng nói nhiều mà làm ít sẽ khiến mọi người cười chê. Không cần nói nhiều, không cần hứa nhiều, chỉ cần làm sẽ được mọi người yêu quý còn hơn nói nhiều, hứa nhiều mà chẳng làm được bao nhiêu thì sẽ bị người khác chê cười.

- Người sao một hẹn thì nên 

Người sao chín hẹn thì quên cả mười 

- Kiếm củi ba năm, thiêu một giờ

Mua danh ba vạn, bán danh ba đồng

- Chọn mặt gửi vàng

Một sự bất tín, vạn sự bất tin

Ý nghĩa: chỉ cần bạn thất hứa một lần duy nhất thì sau này bạn có nói điều gì đi nữa người ta sẽ không còn tin tưởng bạn nữa

 

3. Câu tục ngữ về giữ chữ tín

- Bảy lần từ chối còn hơn một lần thất hứa

Ý nghĩa: Thà từ chối không làm, còn hơn là hứa mà không làm, bởi vì như vậy sẽ khiến người khác mất lòng tin ở bạn

- Chữ tín còn quý hơn vàng

Ý nghĩa: Khẳng định giá trị của chữ tín đối với con người ( có vàng cũng không mua được)

- Hứa hươu, hứa vượn 

Ý nghĩa: Hứa rất nhiều nhưng không thực hiện lời hứa nào

- Lời nói gió bay

Ý nghĩa: Lời nói ngoài miệng không có gì làm căn cứ, không thể tin được

- Lời nói như đinh đóng cột 

Ý nghĩa: Lời nói dứt khoát, rõ ràng, đã nói là phải làm

- Một lần bất tín vạn lần bất tin

Ý nghĩa: Nếu đã thất hứa một lần rồi thì sau này sẽ không còn ai tin bạn nữa

- Nói một đằng làm một nẻo

Ý nghĩa: Lời nói và hành động không thống nhất với nhau

- Treo đầu dê, bán thịt chó

Ý nghĩa: Làm ăn lừa bịp, gian trá, trưng bày cái tốt đẹp bên ngoài để che đậy cái xấu xa ở bên trong.

- Giấy rách phải giữ lấy lề

Ý nghĩa: dù nghèo khổ hay khó khăn vẫn phải dữ cho bản thân một chữ tín một cốt cách trong sạch.

- Nhất ngôn ký xuất, tứ mã nan truy

Ý nghĩa: Muốn nói người quân tử đã làm mất lòng tin thì 4 ngưa sẽ xé xác ( câu này thường gặp trong phim cổ trang Trung Quốc)

- Rao mật gấu bán mật heo

Ý nghĩa: Ám chỉ những người thất hứa không có chữ tín

- Rao ngọc, bán đá

Ý nghĩa: Ám chỉ những người thất hứa, không có chữ tín 

- Mua danh ba vạn bán danh ba đồng

Ý nghĩa: Để có được lòng tin từ người khác thì bạn trải qua bao điều, tuy nhiên chỉ 1 lần hứa bạn sẽ không còn lòng tin từ người khác

- Nhất ngôn cửu đỉnh

Ý nghĩa: Nói rằng một lời nói đã lọt qua 9 cái đầu của hàm rang rồi thì khó lòng mà rút lại được

- Nhất độ thất tín vạn sự bất tin

- Quân tử nhất ngôn

Ý nghĩa: Người quân tử chỉ nói một lời, tức đàn ông đã hứa là phải làm

- Đã nói là làm

- Người không có chữ tín chẳng làm chi nên việc - Khổng tử

- Thà cho người phụ bạc ta, nhất thiết không thể là ta phụ người - Tăng Tử

 

4. Biểu hiện của giữ chữ tín 

Giữ chữ tín có thể được biểu hiện dưới nhiều dạng hành động khác nhau. Sau đây là một số biểu hiện của giữ chữ tín:

  • Giữ lời hứa 
  • Biết giữ lời hứa
  • Đúng hẹn
  • Hoàn thành nhiệm vụ
  • Giữ được lòng tin
  • Nói được làm được
  • Không nói, ba hoa những gì mình không có khả năng/ không muốn làm
  • Tôn trọng những lời mình nói ra

 

5. Đoạn văn nghị luận về giữ chữ tín

Khổng Tử nói:" Nhân nhi vô tín, bất tri kỳ khả dã" ( Người mà không giữ chữ tín thì không biết có thể thành người được không?). Chữ tín cũng quan trọng giống như sinh mệnh thứ hai của con người. Người có đức tín thì lời nói của người ấy phù hợp với hành vi, nói sao làm vậy, để tạo niềm tin nơi người khác. Trong Ngũ thường: Nhân , Nghĩa, Lễ, Trí, Tín, đức Tín tuy đứng ở hàng thứ năm nhưng lại rất quan trọng bởi vì hỗ trợ cho cả bốn đức trên. Đức tín là mấu chốt cho mọi người tín nhiệm vào. Người không có đức tín ( không tạo được niềm tin) cũng thành người vô dụng. Người biết giữ chữ tín sẽ nhận được sự tín cậy tiền nhiệm của người khác đối với mình đoàn kết dễ dàng hợp tác. Chính niềm tin tưởng sẽ tạo mối quan hệ tốt đẹp giữa người và người. Tinh thần đoàn kết, tin cậy, tín nhiệm, để dễ dàng hợp tác hơn trong công việc. Những công việc được diễn biến suôn sẻ hơn. Chữ tín chính là tài sản vô giá trong sự hợp tác giữa các công ty. Hãy luôn ghi nhớ câu nói " Nhất độ thất tín vạn sự bất tin" làm kim chỉ nam cho ngày hôm nay của mình để bản thân luôn đặt chữ tín lên hàng đầu giúp cho mình tới sự hoàn hảo. 

Trên đây là một số câu ca dao tục ngữ về giữ chữ tín đã được Luật Minh Khuê sưu tầm. Mỗi câu ca dao, tục ngữ đều mang một ý nghĩa sâu sắc mà ông cha ta muốn khuyên dạy con cháu mình. Chữ tín là điều rất quan trọng, người với người kết nối vuối nhau bởi sự tin tưởng, vì thế sống sao cho đúng chữ tín ở đời, đừng nên vì lợi ích cá nhân mà đánh mất nó. Hi vọng bài viết này sẽ giúp các bạn biết thêm được nhiều câu ca dao tục ngữ của Việt Nam và hãy nhớ rằng người không có chữ tín sẽ chẳng làm chi nên việc. Mọi vướng mắc vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162 để được Luật Minh Khuê hỗ trợ tư vấn kịp thời! Xin cảm ơn.