1. Chủ kho bảo thuế tổng hợp số lượng nguyên liệu, vật tư đưa vào kho trước 31 tháng 01 hàng năm
Quy định về việc lập bảng tổng hợp số lượng nguyên liệu và vật tư đã nhập vào kho bảo thuế, theo Điều 63 của Luật Hải quan 2014, được mô tả như sau: Các quyền và nghĩa vụ của các đối tượng liên quan như doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan, doanh nghiệp kinh doanh địa điểm thu gom hàng lẻ, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thu gom hàng lẻ, chủ hàng hóa, và chủ kho bảo thuế được liệt kê. Trong đó, chủ kho bảo thuế có các quyền và nghĩa vụ cụ thể như:
- Lưu giữ hàng hóa như nguyên liệu và vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu. Được phép sắp xếp, đóng gói lại và di chuyển hàng hóa trong kho bảo thuế. Những quyền và nghĩa vụ này giúp chủ kho bảo thuế duy trì hoạt động mạch lạc, linh hoạt và đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
- Thông báo trước cho cơ quan hải quan về kế hoạch dự kiến đưa nguyên liệu và vật tư trong kho bảo thuế vào quá trình sản xuất. Lập bảng tổng hợp hàng hóa và tình hình hoạt động của kho bảo thuế, thông báo cho Cục Hải quan quản lý kho bảo thuế định kỳ mỗi 03 tháng một lần.
- Chậm nhất vào ngày 31 tháng 01 hàng năm, chủ kho bảo thuế phải lập bảng tổng hợp các tờ khai hải quan nhập khẩu và số lượng nguyên liệu, vật tư đã đưa vào kho bảo thuế. Đồng thời, cũng cần tổng hợp các tờ khai hải quan xuất khẩu và số lượng hàng hóa đã xuất khẩu trong năm trước đó. Bảng tổng hợp này sau đó phải được gửi đến Cục Hải quan quản lý kho bảo thuế. Quy định này nhằm đảm bảo tính minh bạch và quản lý chặt chẽ về việc nhập khẩu và xuất khẩu hàng hóa. Bằng cách này, cơ quan hải quan có thông tin chính xác và đầy đủ để thực hiện kiểm tra, giám sát, và quản lý hoạt động của kho bảo thuế. Việc thực hiện đúng và đầy đủ các thủ tục báo cáo cũng giúp đảm bảo tuân thủ theo quy định của pháp luật và tránh phát sinh vấn đề về hải quan.
Đối với chủ hàng hóa, doanh nghiệp kinh doanh địa điểm thu gom hàng lẻ, và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thu gom hàng lẻ, quy định chủ yếu là về quyền và nghĩa vụ liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu hàng hóa, đóng gói, gia cố, sửa chữa, và bảo quản hàng hóa.
2. Trách nhiệm của chủ kho bảo thuế trong thực hiện kiểm tra, giám sát hải quan
Trách nhiệm của chủ kho bảo thuế theo Điều 63 Luật Hải quan 2014 được mô tả như sau: Doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan, doanh nghiệp kinh doanh địa điểm thu gom hàng lẻ và chủ kho bảo thuế chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
- Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thu gom hàng lẻ được ủy thác các hoạt động như chia tách và đóng ghép các lô hàng từ nhiều chủ hàng hóa để vận chuyển chung trong một công-te-nơ. Ngoài ra, doanh nghiệp này cũng được quyền sắp xếp lại và lưu giữ hàng hóa. Điều này giúp tối ưu hóa quá trình vận chuyển và quản lý hàng hóa, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức và tối ưu hóa quy trình logictics của doanh nghiệp trong lĩnh vực dịch vụ thu gom hàng lẻ.
- Doanh nghiệp kinh doanh địa điểm thu gom hàng lẻ có trách nhiệm thực hiện việc thông báo định kỳ về hiện trạng hàng hóa và hoạt động của mình bằng văn bản. Theo đó, mỗi 03 tháng, doanh nghiệp cần gửi thông báo này đến Cục Hải quan quản lý địa điểm thu gom hàng lẻ. Thông báo này giúp cơ quan quản lý được thông tin cập nhật về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, cũng như hiểu rõ về loại và lượng hàng hóa đang được quản lý tại địa điểm thu gom hàng lẻ. Điều này hỗ trợ trong việc kiểm soát và quản lý hải quan hiệu quả, đồng thời đảm bảo tuân thủ theo quy định của Luật Hải quan.
Doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan, doanh nghiệp kinh doanh địa điểm thu gom hàng lẻ, chủ kho bảo thuế có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
- Triển khai chế độ kế toán và thống kê hàng hóa. Việc triển khai chế độ này giúp doanh nghiệp duy trì sự minh bạch, tuân thủ quy định hải quan và pháp luật, cũng như quản lý hiệu quả tình hình hàng hóa trong các kho ngoại quan, kho bảo thuế, và địa điểm thu gom hàng lẻ.
- Trang bị phương tiện và thiết bị kỹ thuật để quản lý hàng hóa, đặc biệt thông qua sử dụng phương tiện điện tử và kết nối mạng với cơ quan hải quan. Bằng cách này, doanh nghiệp có thể thực hiện quản lý hàng hóa một cách hiệu quả, đồng thời đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của hệ thống hải quan và pháp luật.
- Thực hiện chế độ kiểm tra và giám sát hải quan theo quy định của Luật Hải quan này. Điều này đảm bảo rằng hàng hóa được kiểm tra đầy đủ và theo đúng quy định hải quan; bao gồm việc xác minh thông tin trên các tờ khai hải quan và kiểm tra thực tế hàng hóa, đồng thời giúp doanh nghiệp tuân thủ đầy đủ các thủ tục và quy định hải quan khi nhập, xuất hàng hóa và thực hiện các giao dịch liên quan.
Doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan, doanh nghiệp kinh doanh địa điểm thu gom hàng lẻ, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thu gom hàng lẻ, chủ kho bảo thuế và chủ hàng hóa đều có trách nhiệm tuân thủ đúng quy định của pháp luật về hoạt động của kho ngoại quan, kho bảo thuế, và địa điểm thu gom hàng lẻ. Bằng cách này, tất cả các bên liên quan đều đóng góp vào sự hiệu quả và minh bạch trong quản lý hải quan và tuân thủ theo quy định của pháp luật.
3. Khu vực mà chủ kho bảo thuế được thành lập
Điều kiện thành lập kho ngoại quan, kho bảo thuế và địa điểm thu gom hàng lẻ theo Điều 62 Luật Hải quan 2014 kho ngoại quan và địa điểm thu gom hàng lẻ có thể được thành lập tại các khu vực sau đây:
- Các cảng biển, cảng hàng không dân dụng quốc tế, cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa trong nội địa, cửa khẩu đường bộ, và ga đường sắt liên vận quốc tế đều là những địa điểm quan trọng trong việc liên kết và thúc đẩy hệ thống vận tải và giao thương quốc tế giữa các quốc gia.
- Các khu công nghiệp Là các khu vực được quy hoạch và xây dựng để đặt các nhà máy, xưởng sản xuất và cơ sở hạ tầng hỗ trợ; khu công nghệ cao là các khu vực tập trung vào các ngành công nghiệp đòi hỏi sự đổi mới và công nghệ cao, khu phi thuế quan là các khu vực được miễn, giảm hoặc áp dụng mức thuế quan đặc biệt thấp để khuyến khích hoạt động xuất khẩu và thu hút đầu tư và các khu vực khác theo quy định của pháp luật. Kho bảo thuế có thể được thành lập tại khu vực nhà máy của doanh nghiệp sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
- Quyết định về việc thành lập, gia hạn thời gian hoạt động, tạm dừng và chấm dứt hoạt động của kho ngoại quan, kho bảo thuế, và địa điểm thu gom hàng lẻ do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định. Tổng cục Hải quan là cơ quan quản lý hải quan cấp cao tại quốc gia, có trách nhiệm quy định, hướng dẫn, và kiểm soát mọi hoạt động hải quan. Tổng cục Hải quan là cơ quan quản lý hải quan cấp cao tại quốc gia, có trách nhiệm quy định, hướng dẫn, và kiểm soát mọi hoạt động hải quan.
- Chính phủ sẽ ban hành các quy định chi tiết liên quan đến quá trình thành lập và hoạt động của kho ngoại quan, kho bảo thuế, và địa điểm thu gom hàng lẻ. Việc ban hành các quy định chi tiết sẽ giúp hệ thống hải quan hoạt động mạnh mẽ, minh bạch, và tuân thủ đúng các quy định của pháp luật.
Tóm lại, theo quy định, chủ kho bảo thuế được phép thành lập kho bảo thuế trong khu vực nhà máy của doanh nghiệp sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
Ngoài ra, quý bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết Thời hạn lưu giữ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu tại kho bảo thuế?. Nếu có bất cứ vấn đề pháp lý nào cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tới bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Trân trọng!