Người đại diện của Công ty Y kí hợp đồng là anh M, là giám đốc công ty và là người đại diện theo pháp luật của công ty. Y. Thành viên công ty Y cho rằng quan hệ mua bán trên có biểu hiện tư lợi, một số thành viên của công ty đã yêu cầu hội đồng thành viên hủy bỏ hợp đồng hoặc thỏa thuận lại giá cả của hợp đồng. Sau khi họp xong, hội đồng thành viên không thông qua yêu cầu hủy bỏ hợp đồng, một số thành viên công ty đã nộp đơn yêu cầu tòa án nhân dân Quận Z tuyên bố hợp đồng trên là vô hiệu.

Vậy xin hỏi: Tranh chấp trên có phải là tranh chấp kinh doanh, thương mại hay không? Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết vụ việc trên ? và hợp đồng đã ký có vô hiệu hay không?

Cảm ơn luật sư!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Doanh nghiệp của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn luật Doanh nghiệp về tranh chấp thương mại, gọi:  1900.6162

Luật sư trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho bộ phận luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp, với nội dung này chúng tôi đã nghiên cứu và đưa ra câu trả lời như sau:

Theo quy định tại Điều 30 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định về những tranh chấp về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án như sau: 

Điều 30. Những tranh chấp về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

1. Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận.

2. Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ giữa cá nhân, tổ chức với nhau và đều có mục đích lợi nhuận.

3. Tranh chấp giữa người chưa phải là thành viên công ty nhưng có giao dịch về chuyển nhượng phần vốn góp với công ty, thành viên công ty.

4. Tranh chấp giữa công ty với các thành viên của công ty; tranh chấp giữa công ty với người quản lý trong công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc thành viên Hội đồng quản trị, giám đốc, tổng giám đốc trong công ty cổ phần, giữa các thành viên của công ty với nhau liên quan đến việc thành lập, hoạt động, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, bàn giao tài sản của công ty, chuyển đổi hình thức tổ chức của công ty.

5. Các tranh chấp khác về kinh doanh, thương mại, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

Điều 31 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định về những yêu cầu về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án như sau:

"Điều 31. Những yêu cầu về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

1. Yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, nghị quyết của Hội đồng thành viên theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

2. Yêu cầu liên quan đến việc Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật về Trọng tài thương mại.

3. Yêu cầu bắt giữ tàu bay, tàu biển theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng Việt Nam, về hàng hải Việt Nam, trừ trường hợp bắt giữ tàu bay, tàu biển để bảo đảm giải quyết vụ án.

4. Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định kinh doanh, thương mại của Tòa án nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định kinh doanh, thương mại của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam.

5. Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết kinh doanh, thương mại của Trọng tài nước ngoài.

6. Các yêu cầu khác về kinh doanh, thương mại, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật."

Vậy, chúng tôi đánh giá trường hợp của bên bạn là tranh chấp về kinh doanh, thương mại và thuộc thẩm quyền của tòa án giải quyết trừ trường hợp trong hợp đồng quy định về thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác. Vì thông tin bạn cung cấp chưa đủ dữ liệu để có thể kết luận hợp đồng này có vô hiệu không. Bạn có thể xem điều kiện có hiệu lực của hợp đồng như sau:

- Chủ thể của hợp đồng có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với hợp đồng được xác lập;

- Chủ thể của hợp đồng hoàn toàn tự nguyện;

- Mục đích và nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ  Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê