- 1. Có bắt buộc phải có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng không?
- 2. Trường hợp nào bị thu hồi chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng.
- 3. Trình tự thu hồi chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng.
- 4. Thẩm quyền thu hồi chứng chỉ năng lực xây dựng.
- 5. Thời hạn gia hạn và hiệu lực chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng
Theo Văn bản hợp nhất nghị định số 02/VBHN-BXD ngày 20-07-2018 của Bộ Xây dựng về quản lý dự án đầu tư xây dựng, quy định như sau:
Đối với trường hợp thu hợi chứng chỉ năng lực:
a) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được kết luận thanh tra, kiểm tra, trong đó, có kiến nghị thu hồi chứng chỉ năng lực hoặc khi phát hiện hoặc có căn cứ xác định một trong các trường hợp phải thu hồi chứng chỉ năng lực theo quy định, cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ năng lực ban hành quyết định thu hồi chứng chỉ năng lực; trường hợp không thu hồi thì phải có ý kiến bằng văn bản gửi cơ quan, tổ chức, cá nhân có kiến nghị thu hồi;
b) Cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ năng lực có trách nhiệm gửi quyết định thu hồi chửng chỉ năng lực cho tổ chức bị thu hồi và đăng tải trên trang thông tin điện tử của mình; đồng thời gửi thông tin để tích hợp trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày ban hành quyết định;
c) Tổ chức bị thu hồi chứng chỉ năng lực phải nộp lại bản gốc chứng chỉ năng lực cho cơ quan ra quyết định thu hồi chứng chỉ trong thời hạn 05 ngày, kê từ ngày nhận được quyêt định thu hồi;
d) Đối với trường hợp thu hồi chứng chỉ năng lực bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp chứng chỉ năng lực, cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ năng lực có trách nhiệm cấp lại chứng chỉ năng lực trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được chứng chỉ năng lực bị thu hồi;
đ) Trường hợp tổ chức bị thu hồi chứng chỉ năng lực không nộp lại chứng chỉ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền thu hồi ra quyết định tuyên hủy chứng chỉ năng lực, gửi cho tổ chức bị tuyên hủy chứng chỉ và đăng tải trên trang thông tin điện tử của mình; đồng thời gửi thông tin để tích hợp trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.
Luật Minh Khuê phân tích chi tiết quy định pháp luật về vấn đề trên như sau:
1. Có bắt buộc phải có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng không?
Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng là bản đánh giá năng lực thu gọn của Bộ Xây dựng, Sở xây dựng đối với các đơn vị, tổ chức tham gia hoạt động xây dựng. Đồng thời, chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng là điều kiện, quyền hạn, năng lực của tổ chức tham gia hoạt động xây dựng trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
Theo Khoản 2 Điều 57 Nghị định 100/2018/NĐ-CP quy định tổ chức khi tham gia hoạt động xây dựng các lĩnh vực như: Khảo sát xây dựng, bao gồm: Khảo sát địa hình; khảo sát địa chất công trình; Lập quy hoạch xây dựng; Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình, bao gồm: Thiết kế kiến trúc công trình; thiết kế kết cấu công trình dân dụng - công nghiệp; thiết kế cơ - điện công trình; thiết kế cấp - thoát nước công trình; thiết kế xây dựng công trình giao thông; thiết kế xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn; thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật; Quản lý dự án đầu tư xây dựng; Thi công xây dựng công trình; Giám sát thi công xây dựng công trình các tổ chức tham gia hoạt động nêu trên phải có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng (sau đây gọi tắt là chứng chỉ năng lực).
Tổ chức tham gia hoạt động xây dựng phải là doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp hoặc tổ chức có chức năng hoạt động xây dựng được thành lập theo quy định của pháp luật và đáp ứng các yêu cầu cụ thể đối với từng lĩnh vực hoạt động xây dựng theo quy định tại Nghị định 100/2018/NĐ-CP.
Như vây, cá nhân, tổ chức tham gia vào hoạt động xây dựng đều phải có chứng chỉ năng lực xây dựng thì mới có đủ điều kiện hoạt động xây dựng trên phạm vi cả nước.
2. Trường hợp nào bị thu hồi chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng.
Căn cứ tại Điều 58 Nghị định 100/2018/NĐ-CP các trường hợp bị thu hồi chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng như sau:
- Thứ nhất, khi tổ chức được cấp chứng chỉ năng lực chấm dứt hoạt động xây dựng, giải thể hoặc phá sản;
- Thứ hai, không còn đáp ứng đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng theo quy định;
-Thứ ba, giả mạo giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ năng lực;
- Thứ tư, cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng chứng chỉ năng lực;
- Thứ năm, sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung chứng chỉ năng lực;
- Thứ sáu, chứng chỉ năng lực được cấp không đúng thẩm quyền;
- Thứ bảy, chứng chỉ năng lực bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp chứng chỉ năng lực;
- Thứ tám, chứng chỉ năng lực được cấp khi không đủ điều kiện năng lực theo quy định.
Trường hợp tổ chức đã bị thu hồi chứng chỉ năng lực thuộc trường hợp: Giả mạo giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ năng lực; Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng chứng chỉ năng lực; Sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung chứng chỉ năng lực; sẽ được đề nghị cấp chứng chỉ năng lực sau 12 tháng, kể từ ngày có quyết định thu hồi chứng chỉ năng lực. Trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ năng lực như trường hợp cấp chứng chỉ năng lực quy định tại điểm a khoản 1 Điều 58 Nghị định này.
3. Trình tự thu hồi chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng.
Khi có kiến nghị thu hồi chứng chỉ năng lực hoặc khi phát hiện có căn cứ xác định thuộc một trong các trường hợp nêu tại mục 2 bài viết thì cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành thanh tra, kiểm tra. Trong vòng 10 ngày sau khi có kết luận điều tra, thanh tra cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng sẽ ban hành quyết định thu hồi chứng chỉ năng lực, trong trường hợp không thu hồi thì phải có ý kiến bằng văn bản gửi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có kiến nghị thu hồi.
- Trong vòng 05 ngày kể từ ngày ban hành quyết định, Trường hợp ra quyết định thu hồi, cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ năng lực có trách nhiệm gửi quyết định thu hồi chứng chỉ năng lực cho tổ chức bị thu hồi và đăng tải trên trang thông tin điện tử của mình; đồng thời gửi thông tin để tích hợp trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.
- Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi.Tổ chức bị thu hồi chứng chỉ năng lực phải nộp lại bản gốc chứng chỉ năng lực cho cơ quan ra quyết định thu hồi chứng chỉ
- Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được chứng chỉ năng lực bị thu hồi, đối với trường hợp thu hồi chứng chỉ năng lực bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp chứng chỉ năng lực, cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ năng lực có trách nhiệm cấp lại chứng chỉ năng lực
- Trường hợp tổ chức bị thu hồi chứng chỉ năng lực không nộp lại chứng chỉ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền thu hồi ra quyết định tuyên hủy chứng chỉ năng lực, gửi cho tổ chức bị tuyên hủy chứng chỉ và đăng tải trên trang thông tin điện tử của mình; đồng thời gửi thông tin để tích hợp trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.
4. Thẩm quyền thu hồi chứng chỉ năng lực xây dựng.
Căn cứ Điều 64 Nghị định 15/2021/NĐ-CP quy định về thẩm quyền thu hồi chứng chỉ xây dựng như sau:
Thẩm quyền cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
Thứ nhất, Thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề bao gồm các cơ quan:
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề hạng I;
- Sở Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề hạng II, hạng III;
- Tổ chức xã hội - nghề nghiệp được công nhận quy định tại Điều 81 Nghị định này cấp chứng chỉ hành nghề hạng II, hạng III cho cá nhân là hội viên, thành viên của mình.
Thứ hai, Thẩm quyền thu hồi chứng chỉ hành nghề, bao gồm:
- Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề là cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ hành nghề do mình cấp;
- Trường hợp chứng chỉ hành nghề được cấp không đúng quy định mà cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề không thực hiện thu hồi thì Bộ Xây dựng trực tiếp quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề.
Từ quy định trên, thì cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ xây dựng gồm:
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề hạng I;
- Sở Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề hạng II, hạng III;
- Tổ chức xã hội - nghề nghiệp được công nhận quy định có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề hạng II, hạng III cho cá nhân là hội viên, thành viên của mình. Đối với trường hợp chứng chỉ hành nghề được cấp không đúng quy định mà cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề không thực hiện thu hồi thì Bộ Xây dựng trực tiếp quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề.
5. Thời hạn gia hạn và hiệu lực chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng
Căn cứ tại Khoản 3 Điều 84 Nghị định 15/2021/NĐ-CP:
- Tổ chức đã bị thu hồi chứng chỉ năng lực thuộc trường hợp:
+ Giả mạo giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ năng lực;
+ Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng chứng chỉ năng lực;
+ Sửa chữa, tẩy xoá làm sai lệch nội dung chứng chỉ năng lực.
được đề nghị cấp chứng chỉ năng lực sau 12 tháng, kể từ ngày có quyết định thu hồi chứng chỉ năng lực.
- Tổ chức thực hiện việc gia hạn chứng chỉ năng lực trong thời hạn 03 tháng tính tới thời điểm chứng chỉ năng lực hết hiệu lực. Sau thời hạn này, tổ chức có nhu cầu tiếp tục hoạt động xây dựng thì thực hiện đề nghị cấp chứng chỉ năng lực thực hiện như đối với trường hợp cấp chứng chỉ năng lực lần đầu, điều chỉnh hạng chứng chỉ năng lực.
Hiệu lực của Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng căn cứ tại Khoản 5 Điều 83 Nghị định 15/2021/NĐ-CP, quy định Chứng chỉ năng lực có hiệu lực 10 năm khi cấp lần đầu hoặc cấp điều chỉnh hạng chứng chỉ hoặc gia hạn chứng chỉ.
Trường hợp cấp điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ hoặc cấp lại do chứng chỉ cũ còn thời hạn hiệu lực nhưng bị mất hoặc hư hỏng hoặc ghi sai thông tin thì ghi thời hạn theo chứng chỉ được cấp trước đó.
Trên đây là bài viết Luật Minh Khuê về Thủ tục thu hồi chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng. Nếu có vướng mắc liên quan đến bài viết, hãy gọi 1900.6162 để được Luật sư tư vấn, hỗ trợ qua tổng đài.