Khi hỏi nhà trường người ta bảo tại khi mình chuyển đi xã này chỉ còn 2 thôn được hưởng chế độ 116, mà tôi thì không dạy tại 2 thôn này nên không được hưởng chế độ. Tôi thấy quá thiệt thòi và quá bất cập nên nhờ luật sư giải đáp thắc mắc giúp ?

Tôi xin chân thành cảm ơn !

>> Luật sư tư vấn luật Lao động về trợ cấp chuyển vùng, gọi:  1900.6162

 

Luật sư trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

1784/BNV-TL (03 tháng 04 năm 2017)

Nghị định số 116/2010/NĐ-CP (24 tháng 12 năm 2010)

2. Luật sư tư vấn​:

>> Xem thêm:  Có hay không thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp thu hút ?

Căn cứ vào Điều 2 Nghị định 116/2010/NĐ-CP về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định về đối tượng áp dụng nghị định như sau:

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm:

1. Cán bộ, công chức, viên chức và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động, kể cả người tập sự, thử việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội từ Trung ương đến xã, phường, thị trấn;

2. Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan chuyên môn kỹ thuật và người hưởng lương từ ngân sách nhà nước, kể cả người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong quân đội nhân dân và công an nhân dân;

3. Các đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này công tác ở các xã không thuộc diện đặc biệt khó khăn thuộc các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ được áp dụng chính sách quy định tại Nghị định này.

Đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này bao gồm người đang công tác và người đến công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

 

Thứ nhất, trường hợp của bạn cần xác định có thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn:

Căn cứ Công văn 1784/BNV-TL quy định về địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, cụ thể như sau:

1.Về địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn:

Căn cứ ý kiến của Phó Thủ tướng Chính phủ Vương Đình Huệ tại công văn số 8700/VPCP-KGVX ngày 13 tháng 10 năm 2016 của Văn phòng Chính phủ về việc hướng dẫn phạm vi thực hiện Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, Ủy ban Dân tộc đã có công văn số 1336/UBDT-CSDT ngày 27 tháng 12 năm 2016 (kèm theo).

Trong thời gian chờ Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định phê duyệt danh sách các thôn, xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo, Bộ Nội vụ đề nghị thực hiện địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được áp dụng chính sách tại Nghị định số 116/2010/NĐ-CP theo hướng dẫn của Ủy ban Dân tộc tại công văn số 1336/UBDT-CSDT ngày 27 tháng 12 năm 2016 và công văn số 1458/UBDT-VP135 ngày 31 tháng 12 năm 2015, cụ thể:

a) Xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi là xã khu vực III được quy định tại Quyết định số 447/QĐ-UBDT ngày 19 tháng 9 năm 2013, Quyết định số 601/QĐ-UBDT ngày 29 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có);

b) Các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo là các xã được phê duyệt kèm theo Quyết định số 539/QĐ-TTg ngày 01 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có);

c) Thôn đặc biệt khó khăn là thôn được quy định tại Quyết định số 447/QĐ-UBDT ngày 19 tháng 9 năm 2013, Quyết định số 68/QĐ-UBDT ngày 19 tháng 3 năm 2014, Quyết định số 601/QĐ-UBDT ngày 29 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Thứ hai, cần xác định định đối tượng hưởng trợ cấp chuyển vùng một lần:​

Căn cứ vào Điều 8 Nghị định 116/2010/NĐ-CP quy định cụ thể:

Điều 8. Trợ cấp một lần khi chuyển công tác ra khỏi vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc nghỉ hưu

1. Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này đang công tác và có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 10 năm trở lên, khi chuyển công tác ra khỏi vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc nghỉ hưu thì được hưởng trợ cấp một lần đối với thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

2. Mức trợ cấp một lần được quy định như sau: Mỗi năm công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được trợ cấp bằng 1/2 (một phần hai) tiền lương tháng hiện hưởng, bao gồm: mức lương chức vụ, ngạch, bậc hoặc cấp hàm và phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, nếu có tại thời điểm chuyển công tác ra khỏi vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc nghỉ hưu.

3. Thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nếu có tháng lẻ thì được tính như sau:

a) Dưới 03 (ba) tháng thì không tính;

b) Từ đủ 03 (ba) tháng đến đủ 06 (sáu) tháng thì được tính bằng 1/2 (một phần hai) năm công tác;

c) Từ trên 06 (sáu) tháng đến 12 (mười hai) tháng thì được tính bằng 01 (một) năm công tác.

Căn cứ Công văn 1784/BNV-TL quy định như sau:

2. Về trợ cấp lần đầu và trợ cấp chuyển vùng quy định tại Điều 6 Nghị định số 116/2010/NĐ-CP:

Cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang được cơ quan có thẩm quyền quyết định đến công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2011 (ngày Nghị định số 116/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) được chi trả trợ cấp lần đầu và trợ cấp chuyển vùng ngay khi cán bộ, công chức, viên chức đến nhận công tác và được tính theo mức lương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm chi trả.

Như thông tin bạn cung cấp thì bạn đã công tác 20 năm tại vùng dân tộc thiểu số và nay đã chuyển công tác. Bạn cần xác định xem địa phương mình công tác có thuộc đối tượng theo quy định tại Công văn 1784/BNV-TL hay không. Trường hợp nếu thuộc đối tượng quy định tại công văn 1784 thì bạn đủ điều kiện để hưởng chế độ trợ cấp một lần đúng theo quy định của pháp luật

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Tư vấn về phụ cấp thu hút và tiền lương thời gian nghỉ hè đối với giáo viên làm việc theo hợp đồng ?

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn hệ số lương sau khi chuyển công tác ?