- 1. Bảng mã các trường đại học, cao đẳng tuyển sinh mới nhất toàn quốc
- 1.1. Khu vực miền Bắc
- 1.2. Khu vực miền Trung và Tây Nguyên
- 1.3. Khu vực miền Nam
- 1.4. Khối các trường cao đẳng sư phạm
- 2. Mã trường là gì? Mã trường dùng để làm gì trong tuyển sinh?
- 3. Bảng mã các trường đại học tại Hà Nội
- 4. Bảng mã các trường đại học tại TP.HCM
- 5. Cách tra cứu mã trường của từng trường đại học, cao đẳng
- 6. Cách sử dụng mã trường khi đăng ký nguyện vọng đại học
1. Bảng mã các trường đại học, cao đẳng tuyển sinh mới nhất toàn quốc
Bảng mã trường đại học, cao đẳng là danh mục do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định để định danh từng cơ sở đào tạo trong hệ thống tuyển sinh. Mỗi trường được cấp một mã riêng và mã này được sử dụng thống nhất trên Cổng thông tin tuyển sinh trong quá trình đăng ký nguyện vọng, xét tuyển và xử lý dữ liệu.
Trong kỳ tuyển sinh năm 2026, việc nhập đúng mã trường là yêu cầu bắt buộc khi đăng ký nguyện vọng. Hệ thống xét tuyển chỉ nhận diện thông tin thông qua mã định danh, không dựa trên tên trường do thí sinh tự nhập. Vì vậy, chỉ cần nhập sai một ký tự, nguyện vọng có thể được ghi nhận vào một trường hoặc một phân hiệu hoàn toàn khác với mong muốn.
Danh sách dưới đây tổng hợp mã của các trường đại học, học viện và cao đẳng trên phạm vi cả nước, được sắp xếp theo khu vực để thuận tiện tra cứu.
1.1. Khu vực miền Bắc
| Mã trường | Tên trường |
|---|---|
| QHS | Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội |
| LDA | Đại học Công đoàn |
| QHX | Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội |
| DKH | Đại học Dược Hà Nội |
| GHA | Đại học Giao thông Vận tải |
| QHI | Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội |
| GTA | Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (Cơ sở Hà Nội) |
| GTA.TN | Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (Cơ sở Thái Nguyên) |
| GTA.VP | Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (Cơ sở Vĩnh Phúc) |
| QHT | Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội |
| KTA | Đại học Kiến trúc Hà Nội |
| QHE | Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội |
| KHA | Đại học Kinh tế Quốc dân |
| LNH | Đại học Lâm nghiệp |
| DLX | Đại học Lao động - Xã hội (Cơ sở Hà Nội) |
| DLT | Đại học Lao động - Xã hội (Cơ sở Sơn Tây) |
| LPH | Đại học Luật Hà Nội |
| MTH | Đại học Mỹ thuật Việt Nam |
| QHF | Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội |
| NTH | Đại học Ngoại thương (Cơ sở Quảng Ninh) |
| NTH.HN | Đại học Ngoại thương (Cơ sở Hà Nội) |
| SPH | Đại học Sư phạm Hà Nội |
| DMT.HN | Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội |
| TLA | Đại học Thủy lợi |
| YHB | Đại học Y Hà Nội |
| QHL | Đại học Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội |
| QHQ | Trường Quốc tế - Đại học Quốc gia Hà Nội |
| QHY | Đại học Y Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội |
| MTC | Đại học Mỹ thuật Công nghiệp |
| DQK | Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội |
| HBT | Học viện Báo chí và Tuyên truyền |
| NHH | Học viện Ngân hàng |
| NVH | Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam |
| BVH | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông |
| HQT | Học viện Ngoại giao |
| HVN | Học viện Nông nghiệp Việt Nam |
| HTC | Học viện Tài chính |
| ANH | Học viện An ninh nhân dân |
| HCP | Học viện Chính sách và Phát triển |
| HPN | Học viện Phụ nữ Việt Nam |
| HVQ | Học viện Quản lý Giáo dục |
| HTN | Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam |
| HTA | Học viện Tòa án |
| MHN | Đại học Mở Hà Nội |
| CSH | Học viện Cảnh sát nhân dân |
| HCA | Học viện Chính trị Công an nhân dân |
| KQH | Học viện Kỹ thuật Quân sự |
| DTF | Đại học Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên |
| DTQ | Khoa Quốc tế - Đại học Thái Nguyên |
| DCA | Trường Đại học Intracom |
| DTC | Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên |
| DDM | Đại học Công nghiệp Quảng Ninh |
| VUI | Đại học Công nghiệp Việt Trì |
| DHP | Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng |
| DTV | Đại học Lương Thế Vinh |
| YDD | Đại học Điều dưỡng Nam Định |
| HLU | Đại học Hạ Long |
| DKT | Đại học Hải Dương |
| THP | Đại học Hải Phòng |
| HHA | Đại học Hàng hải Việt Nam |
| DNB | Đại học Hoa Lư |
| THV | Đại học Hùng Vương |
| DTZ | Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên |
| DKD | Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp (Nam Định) |
| DKY | Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương |
| DTN | Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên |
| DBG | Đại học Nông Lâm Bắc Giang |
| SDU | Đại học Sao Đỏ |
| DTS | Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên |
| SKH | Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên |
| SKH.HD | Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (Cơ sở Hải Dương) |
| SKN | Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định |
| DFA | Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh |
| TQU | Đại học Tân Trào |
| TTB | Đại học Tây Bắc |
| DTB | Đại học Thái Bình |
| DDB | Đại học Thành Đông |
| DVB | Đại học Kinh tế - Công nghệ Thái Nguyên |
| DTY | Đại học Y Dược - Đại học Thái Nguyên |
| YPB | Đại học Y Dược Hải Phòng |
| YTB | Đại học Y Dược Thái Bình |
| THU | Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam |
| GNT | Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương |
| TDH | Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao Hà Nội |
| YTC | Đại học Y tế Công cộng |
| TMA | Đại học Thương mại |
| SKD | Đại học Sân khấu - Điện ảnh Hà Nội |
| VHH | Đại học Văn hóa Hà Nội |
| KCN | Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội |
| HNM | Đại học Thủ đô Hà Nội |
| VHD | Đại học Công nghiệp Việt Hung |
| CCM | Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội |
| DKK | Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp (Hà Nội) |
| DKS | Đại học Kiểm sát Hà Nội |
| DNV.HN | Đại học Nội vụ Hà Nội |
| DDL | Đại học Điện lực |
| MDA.HN | Đại học Mỏ - Địa chất (Hà Nội) |
| NTU | Đại học Nguyễn Trãi |
| DTA | Đại học Phenikaa |
| DDA | Đại học Công nghệ Đông Á |
| TDD | Đại học Thành Đô |
| FPT | Đại học FPT (Cơ sở Hà Nội) |
| RMU | Đại học RMIT Việt Nam |
| BUV | Đại học Anh Quốc Việt Nam |
| LCFS | Học viện Thiết kế và Thời trang London |
| KMA | Học viện Kỹ thuật Mật mã (Cơ sở phía Bắc) |
| YQH | Học viện Quân y |
| BPH | Học viện Biên phòng |
| NQH | Học viện Khoa học Quân sự |
| HEH | Học viện Hậu cần |
| PKH | Học viện Phòng không - Không quân |
| LAH | Đại học Trần Quốc Tuấn |
| LBH | Trường Sĩ quan Pháo binh |
| DCH | Trường Sĩ quan Đặc công |
| HGH | Trường Sĩ quan Phòng hóa |
| UKB | Đại học Kinh Bắc |
| DTE | Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên |
| HCB | Đại học Kỹ thuật - Hậu cần Công an nhân dân |
| TGH | Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp |
| LCH | Trường Sĩ quan Chính trị |
| NHB | Học viện Ngân hàng (Phân viện Bắc Ninh) |
| DVP | Đại học Trưng Vương |
| TDB | Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh |
| SFL | Đại học Thái Nguyên |
| SP2 | Đại học Sư phạm Hà Nội 2 |
| DBH | Đại học Quốc tế Bắc Hà |
| PCH | Đại học Phòng cháy Chữa cháy |
| DTK | Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên |
| DCQ | Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu nghị |
| DDN | Đại học Đại Nam |
| DDD | Đại học Đông Đô |
| DCN | Đại học Công nghiệp Hà Nội |
| ETU | Đại học Hòa Bình |
| CMC | Đại học CMC |
| HYD | Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam |
| DPD | Đại học Phương Đông |
| FBU | Đại học Tài chính - Ngân hàng Hà Nội |
| DTL | Đại học Thăng Long |
| BKA | Đại học Bách khoa Hà Nội |
| DTP | Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai |
| XDA | Đại học Xây dựng Hà Nội |
| NHF | Đại học Hà Nội |
1.2. Khu vực miền Trung và Tây Nguyên
| Mã trường | Tên trường |
|---|---|
| DHN | Đại học Nghệ thuật - Đại học Huế |
| DHS | Đại học Sư phạm - Đại học Huế |
| DHT | Đại học Khoa học - Đại học Huế |
| DHY | Đại học Y Dược - Đại học Huế |
| DHA | Đại học Luật - Đại học Huế |
| DHD | Trường Du lịch - Đại học Huế |
| DHC | Khoa Giáo dục Thể chất - Đại học Huế |
| DHQ | Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị |
| DHK | Đại học Kinh tế - Đại học Huế |
| DHL | Đại học Nông Lâm - Đại học Huế |
| DHF | Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế |
| HVA | Học viện Âm nhạc Huế |
| DKQ | Phân hiệu Đại học Tài chính - Kế toán tại Thừa Thiên Huế |
| DPX | Đại học Phú Xuân |
| CEA | Đại học Nghệ An |
| DDK | Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng |
| DDS | Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng |
| DDQ | Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng |
| DDF | Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng |
| DSK | Đại học Sư phạm Kỹ thuật - Đại học Đà Nẵng |
| DDY | Khoa Y Dược - Đại học Đà Nẵng |
| VKU | Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt - Hàn, Đại học Đà Nẵng |
| DDG | Khoa Giáo dục Thể chất - Đại học Đà Nẵng |
| DDP | Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum |
| YDN | Đại học Kỹ thuật Y - Dược Đà Nẵng |
| TTD | Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng |
| XDN | Đại học Xây dựng Miền Trung - Phân hiệu Đà Nẵng |
| KTD | Đại học Kiến trúc Đà Nẵng |
| DDT | Đại học Duy Tân |
| DAD | Đại học Đông Á |
| FPT.ĐN | Đại học FPT (Cơ sở Đà Nẵng) |
| DVD | Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa |
| HDT | Đại học Hồng Đức |
| YHT | Phân hiệu Trường Đại học Y Hà Nội tại Thanh Hóa |
| DMT | Phân hiệu Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội tại Thanh Hóa |
| TDV | Đại học Vinh |
| YKV | Đại học Y khoa Vinh |
| DVX | Đại học Công nghệ Vạn Xuân |
| DCV | Đại học Công nghiệp Vinh |
| HHT | Đại học Hà Tĩnh |
| DQB | Đại học Quảng Bình |
| SKV | Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh |
| DPQ | Đại học Phạm Văn Đồng |
| DPC | Đại học Phan Châu Trinh |
| DQU | Đại học Quảng Nam |
| DKQ.QN | Đại học Tài chính - Kế toán |
| IUQ | Phân hiệu Đại học Công nghiệp TP.HCM tại Quảng Ngãi |
| DNV | Phân hiệu Trường Đại học Nội vụ Hà Nội tại Quảng Nam |
| UKH | Đại học Khánh Hòa |
| TSN | Đại học Nha Trang |
| DQT | Đại học Quang Trung |
| DQN | Đại học Quy Nhơn |
| TBD | Đại học Thái Bình Dương |
| DTT.NT | Phân hiệu Đại học Tôn Đức Thắng tại Nha Trang |
| BMU | Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột |
| DPT | Đại học Phan Thiết |
| TTN | Đại học Tây Nguyên |
| TTH | Đại học Thông tin liên lạc (Trường Sĩ quan Thông tin) |
| HQH | Học viện Hải quân |
| NLN | Phân hiệu Đại học Nông Lâm TP.HCM tại Ninh Thuận |
| NLG | Phân hiệu Đại học Nông Lâm TP.HCM tại Gia Lai |
| KGH | Trường Sĩ quan Không quân |
| TDL | Đại học Đà Lạt |
| KTS.ĐL | Đại học Kiến trúc TP.HCM (Cơ sở Đà Lạt) |
| DPY | Đại học Phú Yên |
| XDT | Đại học Xây dựng Miền Trung |
| DYD | Đại học Yersin Đà Lạt |
| NHP | Học viện Ngân hàng - Phân viện Phú Yên |
1.3. Khu vực miền Nam
| Mã trường | Tên trường |
|---|---|
| QSA | Đại học An Giang |
| TCT.CT | Đại học Cần Thơ |
| TCT | Phân hiệu Đại học Cần Thơ tại Hậu Giang |
| TTG | Đại học Tiền Giang |
| DVT | Đại học Trà Vinh |
| DCL | Đại học Cửu Long |
| TKG | Đại học Kiên Giang |
| SPD | Đại học Đồng Tháp |
| DBL | Đại học Bạc Liêu |
| DNC | Đại học Nam Cần Thơ |
| KCC | Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ |
| YCT | Đại học Y Dược Cần Thơ |
| DTD | Đại học Tây Đô |
| VTT | Đại học Võ Trường Toản |
| DBD.HCM | Đại học Bình Dương |
| DBD | Phân hiệu Đại học Bình Dương tại Cà Mau |
| DKB | Đại học Kinh tế Kỹ thuật Bình Dương |
| EIU | Đại học Quốc tế Miền Đông |
| TDM | Đại học Thủ Dầu Một |
| VGU | Đại học Việt - Đức (Cơ sở Bình Dương) |
| VGU.HCM | Đại học Việt - Đức (Cơ sở TP.HCM) |
| NLN | Phân hiệu Đại học Nông Lâm TP.HCM tại Ninh Thuận |
| QSB.HCM | Đại học Bách khoa - Đại học Quốc gia TP.HCM |
| QSC | Đại học Công nghệ Thông tin - Đại học Quốc gia TP.HCM |
| QST | Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia TP.HCM |
| QSX | Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia TP.HCM |
| QSQ | Đại học Quốc tế - Đại học Quốc gia TP.HCM |
| QSK | Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia TP.HCM |
| QSY | Đại học Khoa học Sức khỏe - Đại học Quốc gia TP.HCM |
| QSB | Phân hiệu Đại học Quốc gia TP.HCM tại Bến Tre |
| KSA | Đại học Kinh tế TP.HCM |
| YDS | Đại học Y Dược TP.HCM |
| TYS.HCM | Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch |
| NHS | Đại học Ngân hàng TP.HCM |
| NTS | Đại học Ngoại thương (Cơ sở TP.HCM) |
| DMS | Đại học Tài chính - Marketing |
| LPS | Đại học Luật TP.HCM |
| SPS | Đại học Sư phạm TP.HCM |
| SPK | Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM |
| STS | Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao TP.HCM |
| GTS | Đại học Giao thông Vận tải TP.HCM |
| GSA | Phân hiệu Đại học Giao thông Vận tải tại TP.HCM |
| KTS | Đại học Kiến trúc TP.HCM |
| KTS.CT | Đại học Kiến trúc TP.HCM (Cơ sở Cần Thơ) |
| MBS | Đại học Mở TP.HCM |
| NLS | Đại học Nông Lâm TP.HCM |
| IUH | Đại học Công nghiệp TP.HCM |
| DCT | Đại học Công Thương TP.HCM |
| DLS | Đại học Lao động - Xã hội (Cơ sở TP.HCM) |
| DMT.HCM | Đại học Tài nguyên và Môi trường TP.HCM |
| DNV.HCM | Đại học Nội vụ Hà Nội (Cơ sở TP.HCM) |
| DSD | Đại học Sân khấu - Điện ảnh TP.HCM |
| MTS | Đại học Mỹ thuật TP.HCM |
| VHS.HCM | Đại học Văn hóa TP.HCM |
| SGD | Đại học Sài Gòn |
| TDS | Đại học Thể dục Thể thao TP.HCM |
| TLS | Đại học Thủy lợi (Cơ sở 2) |
| DTT | Đại học Tôn Đức Thắng |
| TDTU | Đại học Tôn Đức Thắng (Cơ sở Cà Mau) |
| DKC | Đại học Công nghệ TP.HCM (HUTECH) |
| UEF | Đại học Kinh tế - Tài chính TP.HCM |
| DNT | Đại học Ngoại ngữ - Tin học TP.HCM |
| DSG | Đại học Công nghệ Sài Gòn |
| FPT.HCM | Đại học FPT (Cơ sở TP.HCM) |
| FPT.CT | Đại học FPT (Cơ sở Cần Thơ) |
| DCG | Đại học Gia Định |
| HSU | Đại học Hoa Sen |
| DHV | Đại học Hùng Vương TP.HCM |
| NTT | Đại học Nguyễn Tất Thành |
| HIU | Đại học Quốc tế Hồng Bàng |
| TTQ | Đại học Quốc tế Sài Gòn |
| RMU.HCM | Đại học RMIT Việt Nam (Cơ sở Nam Sài Gòn) |
| DVL | Đại học Văn Lang |
| DVH | Đại học Văn Hiến |
| HVC | Học viện Cán bộ TP.HCM |
| BVS | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (Cơ sở phía Nam) |
| HHK | Học viện Hàng không Việt Nam |
| HTN-N | Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam (Cơ sở phía Nam) |
| HVC.HCM | Học viện Tư pháp (Cơ sở TP.HCM) |
| ANS | Đại học An ninh Nhân dân |
| CSS | Đại học Cảnh sát Nhân dân |
| DNU | Đại học Đồng Nai |
| DCD | Đại học Công nghệ Đồng Nai |
| DMD | Đại học Công nghệ Miền Đông |
| DLH | Đại học Lạc Hồng |
| DMT.ĐN | Đại học Tài nguyên và Môi trường TP.HCM (Cơ sở Đồng Nai) |
| LNS | Phân hiệu Đại học Lâm nghiệp tại Đồng Nai |
| PVU | Đại học Dầu khí Việt Nam |
| MDA | Đại học Mỏ - Địa chất (Cơ sở Vũng Tàu) |
| BVU | Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu |
| VLU | Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long |
| TTU | Đại học Tân Tạo |
| MTU | Đại học Xây dựng Miền Tây |
| MCA.HCM | Đại học Mỹ thuật Công nghiệp Á Châu (Cơ sở TP.HCM) |
| NVS | Nhạc viện TP.HCM |
| VPH | Trường Sĩ quan Kỹ thuật Quân sự (Đại học Trần Đại Nghĩa) |
| KMA.HCM | Học viện Kỹ thuật Mật mã (Cơ sở phía Nam) |
| SNH | Trường Sĩ quan Công binh |
| LBH.LQ2 | Đại học Nguyễn Huệ (Trường Sĩ quan Lục quân 2) |
1.4. Khối các trường cao đẳng sư phạm
- Bảng mã trường Cao đẳng Sư phạm khu vực miền Bắc
| STT | Mã trường | Tên trường | Tỉnh/Thành phố |
|---|---|---|---|
| 1 | CM1 | Cao đẳng Sư phạm Trung ương | Hà Nội |
| 2 | C05 | Cao đẳng Sư phạm Hà Giang | Hà Giang |
| 3 | C06 | Cao đẳng Sư phạm Cao Bằng | Cao Bằng |
| 4 | C08 | Cao đẳng Sư phạm Lào Cai | Lào Cai |
| 5 | C10 | Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn | Lạng Sơn |
| 6 | C12 | Cao đẳng Sư phạm Thái Nguyên | Thái Nguyên |
| 7 | C13 | Cao đẳng Sư phạm Yên Bái | Yên Bái |
| 8 | C19 | Cao đẳng Sư phạm Bắc Ninh | Bắc Ninh |
| 9 | C20 | Cao đẳng Sư phạm Hà Tây | Hà Nội |
| 10 | C22 | Cao đẳng Sư phạm Hưng Yên | Hưng Yên |
| 11 | C23 | Cao đẳng Sư phạm Hòa Bình | Hòa Bình |
| 12 | C24 | Cao đẳng Sư phạm Hà Nam | Hà Nam |
- Bảng mã trường Cao đẳng Sư phạm khu vực miền Trung và Tây Nguyên
| STT | Mã trường | Tên trường | Tỉnh/Thành phố |
|---|---|---|---|
| 1 | CM2 | Cao đẳng Sư phạm Trung ương Nha Trang | Khánh Hòa |
| 2 | C29 | Cao đẳng Sư phạm Nghệ An | Nghệ An |
| 3 | C32 | Cao đẳng Sư phạm Quảng Trị | Quảng Trị |
| 4 | C33 | Cao đẳng Sư phạm Thừa Thiên Huế | Thừa Thiên Huế |
| 5 | C36 | Cao đẳng Sư phạm Kon Tum | Kon Tum |
| 6 | C38 | Cao đẳng Sư phạm Gia Lai | Gia Lai |
- Bảng mã trường Cao đẳng Sư phạm khu vực miền Nam
| STT | Mã trường | Tên trường | Tỉnh/Thành phố |
|---|---|---|---|
| 1 | CM3 | Cao đẳng Sư phạm Trung ương TP.HCM | TP. Hồ Chí Minh |
| 2 | C52 | Cao đẳng Sư phạm Bà Rịa - Vũng Tàu | Bà Rịa - Vũng Tàu |
| 3 | C57 | Cao đẳng Sư phạm Tây Ninh | Tây Ninh |
| 4 | C65 | Cao đẳng Sư phạm Kiên Giang | Kiên Giang |
| 5 | C67 | Cao đẳng Sư phạm Cà Mau | Cà Mau |
Lưu ý khi tra cứu bảng mã trường:
- Chỉ sử dụng mã trường được công bố trong đề án tuyển sinh hoặc trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Nhiều trường có nhiều cơ sở hoặc phân hiệu với mã trường khác nhau. Ví dụ, Trường Đại học Ngoại thương sử dụng mã NTH cho cơ sở Hà Nội và NTS cho cơ sở TP.HCM; Trường Đại học Lâm nghiệp có mã LNH cho cơ sở chính và LNS cho phân hiệu Đồng Nai.
- Không nên sử dụng danh sách mã trường của các năm trước vì Bộ Giáo dục và Đào tạo có thể điều chỉnh, bổ sung hoặc cập nhật theo từng mùa tuyển sinh.
- Sau khi nhập mã trường trên hệ thống đăng ký nguyện vọng, cần kiểm tra lại tên trường hiển thị để bảo đảm thông tin hoàn toàn chính xác trước khi lưu.
2. Mã trường là gì? Mã trường dùng để làm gì trong tuyển sinh?
Mã trường là chuỗi ký tự được Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp cho từng cơ sở đào tạo nhằm phục vụ công tác quản lý và tuyển sinh. Mỗi trường đại học, học viện hoặc cao đẳng chỉ có một mã định danh tương ứng với từng cơ sở đào tạo hoặc phân hiệu tham gia tuyển sinh.
Trong hệ thống đăng ký xét tuyển đại học, mã trường đóng vai trò như "địa chỉ" của nguyện vọng. Khi thí sinh đăng ký, hệ thống sẽ căn cứ vào mã trường kết hợp với mã ngành, tổ hợp xét tuyển và phương thức xét tuyển để xác định chính xác chương trình đào tạo mà thí sinh lựa chọn.
Việc sử dụng mã trường mang lại nhiều lợi ích cho cả thí sinh và cơ quan quản lý:
- Chuẩn hóa dữ liệu tuyển sinh trên phạm vi toàn quốc.
- Hạn chế nhầm lẫn giữa các trường có tên gần giống nhau.
- Phân biệt chính xác các cơ sở chính và phân hiệu của cùng một trường.
- Hỗ trợ hệ thống lọc ảo xử lý hàng triệu nguyện vọng một cách tự động và chính xác.
Chẳng hạn, nếu thí sinh muốn đăng ký vào cơ sở Hà Nội của Trường Đại học Ngoại thương nhưng nhập mã của cơ sở TP.HCM, hệ thống sẽ hiểu đây là nguyện vọng đăng ký học tại TP.HCM. Tương tự, chỉ cần nhầm mã giữa cơ sở chính và phân hiệu của một trường, kết quả trúng tuyển cũng sẽ được xác định theo mã đã nhập.
Ngoài mã trường, khi đăng ký xét tuyển thí sinh còn phải khai báo đúng:
- Mã ngành hoặc mã chương trình đào tạo.
- Mã tổ hợp xét tuyển.
- Mã phương thức xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Các thông tin này phải đồng bộ với nhau. Nếu một trong các mã được nhập không chính xác hoặc không còn hiệu lực trong năm tuyển sinh, nguyện vọng có thể không được hệ thống ghi nhận hoặc được xét vào chương trình khác ngoài mong muốn.
Để hạn chế sai sót, thí sinh nên tra cứu mã trường từ các nguồn chính thức như Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc đề án tuyển sinh của từng trường, đồng thời kiểm tra lại toàn bộ thông tin trước khi xác nhận đăng ký nguyện vọng.
3. Bảng mã các trường đại học tại Hà Nội
Hà Nội là địa phương có số lượng trường đại học, học viện nhiều nhất cả nước. Khi đăng ký nguyện vọng trên hệ thống tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thí sinh cần nhập chính xác mã trường tương ứng với cơ sở đào tạo mình lựa chọn. Dưới đây là một số mã trường được sử dụng phổ biến.
| Mã trường | Tên trường |
|---|---|
| BKA | Đại học Bách khoa Hà Nội |
| KHA | Đại học Kinh tế Quốc dân |
| NTH.HN | Đại học Ngoại thương (Cơ sở Hà Nội) |
| SPH | Đại học Sư phạm Hà Nội |
| YHB | Đại học Y Hà Nội |
| LPH | Đại học Luật Hà Nội |
| TMA | Đại học Thương mại |
| GHA | Đại học Giao thông Vận tải |
| XDA | Đại học Xây dựng Hà Nội |
| KTA | Đại học Kiến trúc Hà Nội |
| DKH | Đại học Dược Hà Nội |
| DCN | Đại học Công nghiệp Hà Nội |
| DDL | Đại học Điện lực |
| DTA | Đại học Phenikaa |
| FPT | Đại học FPT (Cơ sở Hà Nội) |
| NHF | Đại học Hà Nội |
| MHN | Đại học Mở Hà Nội |
| DKS | Đại học Kiểm sát Hà Nội |
| DQK | Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội |
| DTL | Đại học Thăng Long |
| ETU | Đại học Hòa Bình |
| DDN | Đại học Đại Nam |
| DDD | Đại học Đông Đô |
| DPD | Đại học Phương Đông |
| CMC | Đại học CMC |
| BUV | Đại học Anh Quốc Việt Nam |
| RMU | Đại học RMIT Việt Nam |
| QHI | Đại học Công nghệ – ĐHQG Hà Nội |
| QHT | Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQG Hà Nội |
| QHX | Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG Hà Nội |
| QHS | Đại học Giáo dục – ĐHQG Hà Nội |
| QHF | Đại học Ngoại ngữ – ĐHQG Hà Nội |
| QHE | Đại học Kinh tế – ĐHQG Hà Nội |
| QHL | Đại học Luật – ĐHQG Hà Nội |
| QHY | Đại học Y Dược – ĐHQG Hà Nội |
| QHQ | Trường Quốc tế – ĐHQG Hà Nội |
Lưu ý, một số trường có nhiều cơ sở đào tạo và sử dụng mã trường khác nhau. Vì vậy, thí sinh cần kiểm tra đúng mã của cơ sở mình đăng ký xét tuyển.
4. Bảng mã các trường đại học tại TP.HCM
TP.HCM là trung tâm giáo dục đại học lớn của cả nước với nhiều trường công lập, tư thục và trường quốc tế. Một số mã trường phổ biến gồm:
| Mã trường | Tên trường |
|---|---|
| QSB.HCM | Đại học Bách khoa – ĐHQG TP.HCM |
| QSC | Đại học Công nghệ Thông tin – ĐHQG TP.HCM |
| QST | Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQG TP.HCM |
| QSX | Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG TP.HCM |
| QSQ | Đại học Quốc tế – ĐHQG TP.HCM |
| QSK | Đại học Kinh tế - Luật – ĐHQG TP.HCM |
| QSY | Đại học Khoa học Sức khỏe – ĐHQG TP.HCM |
| KSA | Đại học Kinh tế TP.HCM |
| YDS | Đại học Y Dược TP.HCM |
| TYS.HCM | Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch |
| SPS | Đại học Sư phạm TP.HCM |
| SPK | Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM |
| GTS | Đại học Giao thông Vận tải TP.HCM |
| KTS | Đại học Kiến trúc TP.HCM |
| LPS | Đại học Luật TP.HCM |
| NHS | Đại học Ngân hàng TP.HCM |
| DMS | Đại học Tài chính - Marketing |
| IUH | Đại học Công nghiệp TP.HCM |
| DCT | Đại học Công Thương TP.HCM |
| MBS | Đại học Mở TP.HCM |
| NLS | Đại học Nông Lâm TP.HCM |
| DTT | Đại học Tôn Đức Thắng |
| SGD | Đại học Sài Gòn |
| DKC | Đại học Công nghệ TP.HCM (HUTECH) |
| UEF | Đại học Kinh tế - Tài chính TP.HCM |
| NTT | Đại học Nguyễn Tất Thành |
| HSU | Đại học Hoa Sen |
| HIU | Đại học Quốc tế Hồng Bàng |
| TTQ | Đại học Quốc tế Sài Gòn |
| DVL | Đại học Văn Lang |
| DVH | Đại học Văn Hiến |
| FPT.HCM | Đại học FPT TP.HCM |
| RMU.HCM | Đại học RMIT Việt Nam (Nam Sài Gòn) |
| DNT | Đại học Ngoại ngữ - Tin học TP.HCM |
Đối với Đại học Quốc gia TP.HCM, mỗi trường thành viên đều có mã tuyển sinh riêng. Thí sinh cần chọn đúng mã của trường thành viên thay vì mã của Đại học Quốc gia.
5. Cách tra cứu mã trường của từng trường đại học, cao đẳng
Để tránh nhầm lẫn khi đăng ký nguyện vọng, thí sinh nên tra cứu mã trường từ các nguồn chính thống thay vì chỉ tìm kiếm trên mạng xã hội hoặc diễn đàn.
Có thể tra cứu theo các cách sau:
- Tra cứu trong Đề án tuyển sinh hoặc Thông báo tuyển sinh của trường.
- Tra cứu trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Tra cứu trên website chính thức của trường đại học, học viện hoặc cao đẳng.
- Tra cứu trong danh mục mã trường được công bố hằng năm trên hệ thống đăng ký nguyện vọng trực tuyến.
- Tra cứu tại các cổng thông tin tuyển sinh uy tín có cập nhật theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Khi tra cứu, thí sinh cần lưu ý:
- Một trường có thể có nhiều cơ sở đào tạo với mã trường khác nhau.
- Một số trường thành viên của đại học vùng hoặc đại học quốc gia có mã riêng.
- Mã trường có thể được điều chỉnh theo từng mùa tuyển sinh, do đó nên sử dụng danh sách mới nhất của năm tuyển sinh.
6. Cách sử dụng mã trường khi đăng ký nguyện vọng đại học
Trong quá trình đăng ký nguyện vọng trên hệ thống tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, mã trường là thông tin bắt buộc. Sau khi chọn trường, thí sinh tiếp tục lựa chọn mã ngành, chương trình đào tạo và phương thức xét tuyển tương ứng.
Các bước thực hiện gồm:
- Đăng nhập vào hệ thống tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo bằng tài khoản được cấp.
- Chọn chức năng đăng ký hoặc chỉnh sửa nguyện vọng.
- Nhập chính xác mã trường của cơ sở đào tạo mong muốn.
- Chọn đúng mã ngành, mã chương trình (nếu có) và phương thức xét tuyển.
- Kiểm tra lại toàn bộ thông tin trước khi lưu và xác nhận đăng ký.
- Nộp lệ phí xét tuyển theo quy định và theo dõi trạng thái nguyện vọng trên hệ thống.
Một số lưu ý quan trọng:
- Không nhập nhầm mã giữa các cơ sở của cùng một trường.
- Kiểm tra kỹ mã trường trước khi xác nhận nguyện vọng vì sai mã có thể dẫn đến đăng ký không đúng trường mong muốn.
- Sau khi hết thời gian điều chỉnh nguyện vọng theo lịch của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thí sinh sẽ không thể tự thay đổi thông tin đã đăng ký.
Việc nắm rõ mã trường và sử dụng đúng trong quá trình đăng ký sẽ giúp thí sinh hạn chế sai sót, đảm bảo nguyện vọng được ghi nhận chính xác trên hệ thống tuyển sinh.
Quý bạn đọc cũng có thể đọc thêm: