1. Bảng mã các trường đại học, cao đẳng tuyển sinh mới nhất toàn quốc

Bảng mã trường đại học, cao đẳng là danh mục do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định để định danh từng cơ sở đào tạo trong hệ thống tuyển sinh. Mỗi trường được cấp một mã riêng và mã này được sử dụng thống nhất trên Cổng thông tin tuyển sinh trong quá trình đăng ký nguyện vọng, xét tuyển và xử lý dữ liệu.

Trong kỳ tuyển sinh năm 2026, việc nhập đúng mã trường là yêu cầu bắt buộc khi đăng ký nguyện vọng. Hệ thống xét tuyển chỉ nhận diện thông tin thông qua mã định danh, không dựa trên tên trường do thí sinh tự nhập. Vì vậy, chỉ cần nhập sai một ký tự, nguyện vọng có thể được ghi nhận vào một trường hoặc một phân hiệu hoàn toàn khác với mong muốn.

Danh sách dưới đây tổng hợp mã của các trường đại học, học viện và cao đẳng trên phạm vi cả nước, được sắp xếp theo khu vực để thuận tiện tra cứu.

 

1.1. Khu vực miền Bắc

Mã trường Tên trường
QHS Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội
LDA Đại học Công đoàn
QHX Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội
DKH Đại học Dược Hà Nội
GHA Đại học Giao thông Vận tải
QHI Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội
GTA Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (Cơ sở Hà Nội)
GTA.TN Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (Cơ sở Thái Nguyên)
GTA.VP Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (Cơ sở Vĩnh Phúc)
QHT Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội
KTA Đại học Kiến trúc Hà Nội
QHE Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
KHA Đại học Kinh tế Quốc dân
LNH Đại học Lâm nghiệp
DLX Đại học Lao động - Xã hội (Cơ sở Hà Nội)
DLT Đại học Lao động - Xã hội (Cơ sở Sơn Tây)
LPH Đại học Luật Hà Nội
MTH Đại học Mỹ thuật Việt Nam
QHF Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội
NTH Đại học Ngoại thương (Cơ sở Quảng Ninh)
NTH.HN Đại học Ngoại thương (Cơ sở Hà Nội)
SPH Đại học Sư phạm Hà Nội
DMT.HN Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
TLA Đại học Thủy lợi
YHB Đại học Y Hà Nội
QHL Đại học Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội
QHQ Trường Quốc tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
QHY Đại học Y Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội
MTC Đại học Mỹ thuật Công nghiệp
DQK Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
HBT Học viện Báo chí và Tuyên truyền
NHH Học viện Ngân hàng
NVH Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam
BVH Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
HQT Học viện Ngoại giao
HVN Học viện Nông nghiệp Việt Nam
HTC Học viện Tài chính
ANH Học viện An ninh nhân dân
HCP Học viện Chính sách và Phát triển
HPN Học viện Phụ nữ Việt Nam
HVQ Học viện Quản lý Giáo dục
HTN Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam
HTA Học viện Tòa án
MHN Đại học Mở Hà Nội
CSH Học viện Cảnh sát nhân dân
HCA Học viện Chính trị Công an nhân dân
KQH Học viện Kỹ thuật Quân sự
DTF Đại học Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên
DTQ Khoa Quốc tế - Đại học Thái Nguyên
DCA Trường Đại học Intracom
DTC Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên
DDM Đại học Công nghiệp Quảng Ninh
VUI Đại học Công nghiệp Việt Trì
DHP Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng
DTV Đại học Lương Thế Vinh
YDD Đại học Điều dưỡng Nam Định
HLU Đại học Hạ Long
DKT Đại học Hải Dương
THP Đại học Hải Phòng
HHA Đại học Hàng hải Việt Nam
DNB Đại học Hoa Lư
THV Đại học Hùng Vương
DTZ Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên
DKD Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp (Nam Định)
DKY Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương
DTN Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên
DBG Đại học Nông Lâm Bắc Giang
SDU Đại học Sao Đỏ
DTS Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên
SKH Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên
SKH.HD Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (Cơ sở Hải Dương)
SKN Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định
DFA Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh
TQU Đại học Tân Trào
TTB Đại học Tây Bắc
DTB Đại học Thái Bình
DDB Đại học Thành Đông
DVB Đại học Kinh tế - Công nghệ Thái Nguyên
DTY Đại học Y Dược - Đại học Thái Nguyên
YPB Đại học Y Dược Hải Phòng
YTB Đại học Y Dược Thái Bình
THU Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam
GNT Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương
TDH Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao Hà Nội
YTC Đại học Y tế Công cộng
TMA Đại học Thương mại
SKD Đại học Sân khấu - Điện ảnh Hà Nội
VHH Đại học Văn hóa Hà Nội
KCN Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội
HNM Đại học Thủ đô Hà Nội
VHD Đại học Công nghiệp Việt Hung
CCM Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội
DKK Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp (Hà Nội)
DKS Đại học Kiểm sát Hà Nội
DNV.HN Đại học Nội vụ Hà Nội
DDL Đại học Điện lực
MDA.HN Đại học Mỏ - Địa chất (Hà Nội)
NTU Đại học Nguyễn Trãi
DTA Đại học Phenikaa
DDA Đại học Công nghệ Đông Á
TDD Đại học Thành Đô
FPT Đại học FPT (Cơ sở Hà Nội)
RMU Đại học RMIT Việt Nam
BUV Đại học Anh Quốc Việt Nam
LCFS Học viện Thiết kế và Thời trang London
KMA Học viện Kỹ thuật Mật mã (Cơ sở phía Bắc)
YQH Học viện Quân y
BPH Học viện Biên phòng
NQH Học viện Khoa học Quân sự
HEH Học viện Hậu cần
PKH Học viện Phòng không - Không quân
LAH Đại học Trần Quốc Tuấn
LBH Trường Sĩ quan Pháo binh
DCH Trường Sĩ quan Đặc công
HGH Trường Sĩ quan Phòng hóa
UKB Đại học Kinh Bắc
DTE Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên
HCB Đại học Kỹ thuật - Hậu cần Công an nhân dân
TGH Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp
LCH Trường Sĩ quan Chính trị
NHB Học viện Ngân hàng (Phân viện Bắc Ninh)
DVP Đại học Trưng Vương
TDB Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh
SFL Đại học Thái Nguyên
SP2 Đại học Sư phạm Hà Nội 2
DBH Đại học Quốc tế Bắc Hà
PCH Đại học Phòng cháy Chữa cháy
DTK Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên
DCQ Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu nghị
DDN Đại học Đại Nam
DDD Đại học Đông Đô
DCN Đại học Công nghiệp Hà Nội
ETU Đại học Hòa Bình
CMC Đại học CMC
HYD Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam
DPD Đại học Phương Đông
FBU Đại học Tài chính - Ngân hàng Hà Nội
DTL Đại học Thăng Long
BKA Đại học Bách khoa Hà Nội
DTP Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai
XDA Đại học Xây dựng Hà Nội
NHF Đại học Hà Nội

 

1.2. Khu vực miền Trung và Tây Nguyên

Mã trường Tên trường
DHN Đại học Nghệ thuật - Đại học Huế
DHS Đại học Sư phạm - Đại học Huế
DHT Đại học Khoa học - Đại học Huế
DHY Đại học Y Dược - Đại học Huế
DHA Đại học Luật - Đại học Huế
DHD Trường Du lịch - Đại học Huế
DHC Khoa Giáo dục Thể chất - Đại học Huế
DHQ Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị
DHK Đại học Kinh tế - Đại học Huế
DHL Đại học Nông Lâm - Đại học Huế
DHF Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế
HVA Học viện Âm nhạc Huế
DKQ Phân hiệu Đại học Tài chính - Kế toán tại Thừa Thiên Huế
DPX Đại học Phú Xuân
CEA Đại học Nghệ An
DDK Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng
DDS Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng
DDQ Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng
DDF Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng
DSK Đại học Sư phạm Kỹ thuật - Đại học Đà Nẵng
DDY Khoa Y Dược - Đại học Đà Nẵng
VKU Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt - Hàn, Đại học Đà Nẵng
DDG Khoa Giáo dục Thể chất - Đại học Đà Nẵng
DDP Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum
YDN Đại học Kỹ thuật Y - Dược Đà Nẵng
TTD Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng
XDN Đại học Xây dựng Miền Trung - Phân hiệu Đà Nẵng
KTD Đại học Kiến trúc Đà Nẵng
DDT Đại học Duy Tân
DAD Đại học Đông Á
FPT.ĐN Đại học FPT (Cơ sở Đà Nẵng)
DVD Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa
HDT Đại học Hồng Đức
YHT Phân hiệu Trường Đại học Y Hà Nội tại Thanh Hóa
DMT Phân hiệu Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội tại Thanh Hóa
TDV Đại học Vinh
YKV Đại học Y khoa Vinh
DVX Đại học Công nghệ Vạn Xuân
DCV Đại học Công nghiệp Vinh
HHT Đại học Hà Tĩnh
DQB Đại học Quảng Bình
SKV Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh
DPQ Đại học Phạm Văn Đồng
DPC Đại học Phan Châu Trinh
DQU Đại học Quảng Nam
DKQ.QN Đại học Tài chính - Kế toán
IUQ Phân hiệu Đại học Công nghiệp TP.HCM tại Quảng Ngãi
DNV Phân hiệu Trường Đại học Nội vụ Hà Nội tại Quảng Nam
UKH Đại học Khánh Hòa
TSN Đại học Nha Trang
DQT Đại học Quang Trung
DQN Đại học Quy Nhơn
TBD Đại học Thái Bình Dương
DTT.NT Phân hiệu Đại học Tôn Đức Thắng tại Nha Trang
BMU Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột
DPT Đại học Phan Thiết
TTN Đại học Tây Nguyên
TTH Đại học Thông tin liên lạc (Trường Sĩ quan Thông tin)
HQH Học viện Hải quân
NLN Phân hiệu Đại học Nông Lâm TP.HCM tại Ninh Thuận
NLG Phân hiệu Đại học Nông Lâm TP.HCM tại Gia Lai
KGH Trường Sĩ quan Không quân
TDL Đại học Đà Lạt
KTS.ĐL Đại học Kiến trúc TP.HCM (Cơ sở Đà Lạt)
DPY Đại học Phú Yên
XDT Đại học Xây dựng Miền Trung
DYD Đại học Yersin Đà Lạt
NHP Học viện Ngân hàng - Phân viện Phú Yên

 

1.3. Khu vực miền Nam

Mã trường Tên trường
QSA Đại học An Giang
TCT.CT Đại học Cần Thơ
TCT Phân hiệu Đại học Cần Thơ tại Hậu Giang
TTG Đại học Tiền Giang
DVT Đại học Trà Vinh
DCL Đại học Cửu Long
TKG Đại học Kiên Giang
SPD Đại học Đồng Tháp
DBL Đại học Bạc Liêu
DNC Đại học Nam Cần Thơ
KCC Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ
YCT Đại học Y Dược Cần Thơ
DTD Đại học Tây Đô
VTT Đại học Võ Trường Toản
DBD.HCM Đại học Bình Dương
DBD Phân hiệu Đại học Bình Dương tại Cà Mau
DKB Đại học Kinh tế Kỹ thuật Bình Dương
EIU Đại học Quốc tế Miền Đông
TDM Đại học Thủ Dầu Một
VGU Đại học Việt - Đức (Cơ sở Bình Dương)
VGU.HCM Đại học Việt - Đức (Cơ sở TP.HCM)
NLN Phân hiệu Đại học Nông Lâm TP.HCM tại Ninh Thuận
QSB.HCM Đại học Bách khoa - Đại học Quốc gia TP.HCM
QSC Đại học Công nghệ Thông tin - Đại học Quốc gia TP.HCM
QST Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia TP.HCM
QSX Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia TP.HCM
QSQ Đại học Quốc tế - Đại học Quốc gia TP.HCM
QSK Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia TP.HCM
QSY Đại học Khoa học Sức khỏe - Đại học Quốc gia TP.HCM
QSB Phân hiệu Đại học Quốc gia TP.HCM tại Bến Tre
KSA Đại học Kinh tế TP.HCM
YDS Đại học Y Dược TP.HCM
TYS.HCM Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
NHS Đại học Ngân hàng TP.HCM
NTS Đại học Ngoại thương (Cơ sở TP.HCM)
DMS Đại học Tài chính - Marketing
LPS Đại học Luật TP.HCM
SPS Đại học Sư phạm TP.HCM
SPK Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM
STS Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao TP.HCM
GTS Đại học Giao thông Vận tải TP.HCM
GSA Phân hiệu Đại học Giao thông Vận tải tại TP.HCM
KTS Đại học Kiến trúc TP.HCM
KTS.CT Đại học Kiến trúc TP.HCM (Cơ sở Cần Thơ)
MBS Đại học Mở TP.HCM
NLS Đại học Nông Lâm TP.HCM
IUH Đại học Công nghiệp TP.HCM
DCT Đại học Công Thương TP.HCM
DLS Đại học Lao động - Xã hội (Cơ sở TP.HCM)
DMT.HCM Đại học Tài nguyên và Môi trường TP.HCM
DNV.HCM Đại học Nội vụ Hà Nội (Cơ sở TP.HCM)
DSD Đại học Sân khấu - Điện ảnh TP.HCM
MTS Đại học Mỹ thuật TP.HCM
VHS.HCM Đại học Văn hóa TP.HCM
SGD Đại học Sài Gòn
TDS Đại học Thể dục Thể thao TP.HCM
TLS Đại học Thủy lợi (Cơ sở 2)
DTT Đại học Tôn Đức Thắng
TDTU Đại học Tôn Đức Thắng (Cơ sở Cà Mau)
DKC Đại học Công nghệ TP.HCM (HUTECH)
UEF Đại học Kinh tế - Tài chính TP.HCM
DNT Đại học Ngoại ngữ - Tin học TP.HCM
DSG Đại học Công nghệ Sài Gòn
FPT.HCM Đại học FPT (Cơ sở TP.HCM)
FPT.CT Đại học FPT (Cơ sở Cần Thơ)
DCG Đại học Gia Định
HSU Đại học Hoa Sen
DHV Đại học Hùng Vương TP.HCM
NTT Đại học Nguyễn Tất Thành
HIU Đại học Quốc tế Hồng Bàng
TTQ Đại học Quốc tế Sài Gòn
RMU.HCM Đại học RMIT Việt Nam (Cơ sở Nam Sài Gòn)
DVL Đại học Văn Lang
DVH Đại học Văn Hiến
HVC Học viện Cán bộ TP.HCM
BVS Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (Cơ sở phía Nam)
HHK Học viện Hàng không Việt Nam
HTN-N Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam (Cơ sở phía Nam)
HVC.HCM Học viện Tư pháp (Cơ sở TP.HCM)
ANS Đại học An ninh Nhân dân
CSS Đại học Cảnh sát Nhân dân
DNU Đại học Đồng Nai
DCD Đại học Công nghệ Đồng Nai
DMD Đại học Công nghệ Miền Đông
DLH Đại học Lạc Hồng
DMT.ĐN Đại học Tài nguyên và Môi trường TP.HCM (Cơ sở Đồng Nai)
LNS Phân hiệu Đại học Lâm nghiệp tại Đồng Nai
PVU Đại học Dầu khí Việt Nam
MDA Đại học Mỏ - Địa chất (Cơ sở Vũng Tàu)
BVU Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu
VLU Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long
TTU Đại học Tân Tạo
MTU Đại học Xây dựng Miền Tây
MCA.HCM Đại học Mỹ thuật Công nghiệp Á Châu (Cơ sở TP.HCM)
NVS Nhạc viện TP.HCM
VPH Trường Sĩ quan Kỹ thuật Quân sự (Đại học Trần Đại Nghĩa)
KMA.HCM Học viện Kỹ thuật Mật mã (Cơ sở phía Nam)
SNH Trường Sĩ quan Công binh
LBH.LQ2 Đại học Nguyễn Huệ (Trường Sĩ quan Lục quân 2)

 

1.4. Khối các trường cao đẳng sư phạm

- Bảng mã trường Cao đẳng Sư phạm khu vực miền Bắc

STT Mã trường Tên trường Tỉnh/Thành phố
1 CM1 Cao đẳng Sư phạm Trung ương Hà Nội
2 C05 Cao đẳng Sư phạm Hà Giang Hà Giang
3 C06 Cao đẳng Sư phạm Cao Bằng Cao Bằng
4 C08 Cao đẳng Sư phạm Lào Cai Lào Cai
5 C10 Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn Lạng Sơn
6 C12 Cao đẳng Sư phạm Thái Nguyên Thái Nguyên
7 C13 Cao đẳng Sư phạm Yên Bái Yên Bái
8 C19 Cao đẳng Sư phạm Bắc Ninh Bắc Ninh
9 C20 Cao đẳng Sư phạm Hà Tây Hà Nội
10 C22 Cao đẳng Sư phạm Hưng Yên Hưng Yên
11 C23 Cao đẳng Sư phạm Hòa Bình Hòa Bình
12 C24 Cao đẳng Sư phạm Hà Nam Hà Nam

- Bảng mã trường Cao đẳng Sư phạm khu vực miền Trung và Tây Nguyên

STT Mã trường Tên trường Tỉnh/Thành phố
1 CM2 Cao đẳng Sư phạm Trung ương Nha Trang Khánh Hòa
2 C29 Cao đẳng Sư phạm Nghệ An Nghệ An
3 C32 Cao đẳng Sư phạm Quảng Trị Quảng Trị
4 C33 Cao đẳng Sư phạm Thừa Thiên Huế Thừa Thiên Huế
5 C36 Cao đẳng Sư phạm Kon Tum Kon Tum
6 C38 Cao đẳng Sư phạm Gia Lai Gia Lai

- Bảng mã trường Cao đẳng Sư phạm khu vực miền Nam

STT Mã trường Tên trường Tỉnh/Thành phố
1 CM3 Cao đẳng Sư phạm Trung ương TP.HCM TP. Hồ Chí Minh
2 C52 Cao đẳng Sư phạm Bà Rịa - Vũng Tàu Bà Rịa - Vũng Tàu
3 C57 Cao đẳng Sư phạm Tây Ninh Tây Ninh
4 C65 Cao đẳng Sư phạm Kiên Giang Kiên Giang
5 C67 Cao đẳng Sư phạm Cà Mau Cà Mau

Lưu ý khi tra cứu bảng mã trường:

  • Chỉ sử dụng mã trường được công bố trong đề án tuyển sinh hoặc trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Nhiều trường có nhiều cơ sở hoặc phân hiệu với mã trường khác nhau. Ví dụ, Trường Đại học Ngoại thương sử dụng mã NTH cho cơ sở Hà Nội và NTS cho cơ sở TP.HCM; Trường Đại học Lâm nghiệp có mã LNH cho cơ sở chính và LNS cho phân hiệu Đồng Nai.
  • Không nên sử dụng danh sách mã trường của các năm trước vì Bộ Giáo dục và Đào tạo có thể điều chỉnh, bổ sung hoặc cập nhật theo từng mùa tuyển sinh.
  • Sau khi nhập mã trường trên hệ thống đăng ký nguyện vọng, cần kiểm tra lại tên trường hiển thị để bảo đảm thông tin hoàn toàn chính xác trước khi lưu.

 

2. Mã trường là gì? Mã trường dùng để làm gì trong tuyển sinh?

Mã trường là chuỗi ký tự được Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp cho từng cơ sở đào tạo nhằm phục vụ công tác quản lý và tuyển sinh. Mỗi trường đại học, học viện hoặc cao đẳng chỉ có một mã định danh tương ứng với từng cơ sở đào tạo hoặc phân hiệu tham gia tuyển sinh.

Trong hệ thống đăng ký xét tuyển đại học, mã trường đóng vai trò như "địa chỉ" của nguyện vọng. Khi thí sinh đăng ký, hệ thống sẽ căn cứ vào mã trường kết hợp với mã ngành, tổ hợp xét tuyển và phương thức xét tuyển để xác định chính xác chương trình đào tạo mà thí sinh lựa chọn.

Việc sử dụng mã trường mang lại nhiều lợi ích cho cả thí sinh và cơ quan quản lý:

  • Chuẩn hóa dữ liệu tuyển sinh trên phạm vi toàn quốc.
  • Hạn chế nhầm lẫn giữa các trường có tên gần giống nhau.
  • Phân biệt chính xác các cơ sở chính và phân hiệu của cùng một trường.
  • Hỗ trợ hệ thống lọc ảo xử lý hàng triệu nguyện vọng một cách tự động và chính xác.

Chẳng hạn, nếu thí sinh muốn đăng ký vào cơ sở Hà Nội của Trường Đại học Ngoại thương nhưng nhập mã của cơ sở TP.HCM, hệ thống sẽ hiểu đây là nguyện vọng đăng ký học tại TP.HCM. Tương tự, chỉ cần nhầm mã giữa cơ sở chính và phân hiệu của một trường, kết quả trúng tuyển cũng sẽ được xác định theo mã đã nhập.

Ngoài mã trường, khi đăng ký xét tuyển thí sinh còn phải khai báo đúng:

  • Mã ngành hoặc mã chương trình đào tạo.
  • Mã tổ hợp xét tuyển.
  • Mã phương thức xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các thông tin này phải đồng bộ với nhau. Nếu một trong các mã được nhập không chính xác hoặc không còn hiệu lực trong năm tuyển sinh, nguyện vọng có thể không được hệ thống ghi nhận hoặc được xét vào chương trình khác ngoài mong muốn.

Để hạn chế sai sót, thí sinh nên tra cứu mã trường từ các nguồn chính thức như Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc đề án tuyển sinh của từng trường, đồng thời kiểm tra lại toàn bộ thông tin trước khi xác nhận đăng ký nguyện vọng.

 

3. Bảng mã các trường đại học tại Hà Nội

Hà Nội là địa phương có số lượng trường đại học, học viện nhiều nhất cả nước. Khi đăng ký nguyện vọng trên hệ thống tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thí sinh cần nhập chính xác mã trường tương ứng với cơ sở đào tạo mình lựa chọn. Dưới đây là một số mã trường được sử dụng phổ biến.

Mã trường Tên trường
BKA Đại học Bách khoa Hà Nội
KHA Đại học Kinh tế Quốc dân
NTH.HN Đại học Ngoại thương (Cơ sở Hà Nội)
SPH Đại học Sư phạm Hà Nội
YHB Đại học Y Hà Nội
LPH Đại học Luật Hà Nội
TMA Đại học Thương mại
GHA Đại học Giao thông Vận tải
XDA Đại học Xây dựng Hà Nội
KTA Đại học Kiến trúc Hà Nội
DKH Đại học Dược Hà Nội
DCN Đại học Công nghiệp Hà Nội
DDL Đại học Điện lực
DTA Đại học Phenikaa
FPT Đại học FPT (Cơ sở Hà Nội)
NHF Đại học Hà Nội
MHN Đại học Mở Hà Nội
DKS Đại học Kiểm sát Hà Nội
DQK Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
DTL Đại học Thăng Long
ETU Đại học Hòa Bình
DDN Đại học Đại Nam
DDD Đại học Đông Đô
DPD Đại học Phương Đông
CMC Đại học CMC
BUV Đại học Anh Quốc Việt Nam
RMU Đại học RMIT Việt Nam
QHI Đại học Công nghệ – ĐHQG Hà Nội
QHT Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQG Hà Nội
QHX Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG Hà Nội
QHS Đại học Giáo dục – ĐHQG Hà Nội
QHF Đại học Ngoại ngữ – ĐHQG Hà Nội
QHE Đại học Kinh tế – ĐHQG Hà Nội
QHL Đại học Luật – ĐHQG Hà Nội
QHY Đại học Y Dược – ĐHQG Hà Nội
QHQ Trường Quốc tế – ĐHQG Hà Nội

Lưu ý, một số trường có nhiều cơ sở đào tạo và sử dụng mã trường khác nhau. Vì vậy, thí sinh cần kiểm tra đúng mã của cơ sở mình đăng ký xét tuyển.

 

4. Bảng mã các trường đại học tại TP.HCM

TP.HCM là trung tâm giáo dục đại học lớn của cả nước với nhiều trường công lập, tư thục và trường quốc tế. Một số mã trường phổ biến gồm:

Mã trường Tên trường
QSB.HCM Đại học Bách khoa – ĐHQG TP.HCM
QSC Đại học Công nghệ Thông tin – ĐHQG TP.HCM
QST Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQG TP.HCM
QSX Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG TP.HCM
QSQ Đại học Quốc tế – ĐHQG TP.HCM
QSK Đại học Kinh tế - Luật – ĐHQG TP.HCM
QSY Đại học Khoa học Sức khỏe – ĐHQG TP.HCM
KSA Đại học Kinh tế TP.HCM
YDS Đại học Y Dược TP.HCM
TYS.HCM Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
SPS Đại học Sư phạm TP.HCM
SPK Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM
GTS Đại học Giao thông Vận tải TP.HCM
KTS Đại học Kiến trúc TP.HCM
LPS Đại học Luật TP.HCM
NHS Đại học Ngân hàng TP.HCM
DMS Đại học Tài chính - Marketing
IUH Đại học Công nghiệp TP.HCM
DCT Đại học Công Thương TP.HCM
MBS Đại học Mở TP.HCM
NLS Đại học Nông Lâm TP.HCM
DTT Đại học Tôn Đức Thắng
SGD Đại học Sài Gòn
DKC Đại học Công nghệ TP.HCM (HUTECH)
UEF Đại học Kinh tế - Tài chính TP.HCM
NTT Đại học Nguyễn Tất Thành
HSU Đại học Hoa Sen
HIU Đại học Quốc tế Hồng Bàng
TTQ Đại học Quốc tế Sài Gòn
DVL Đại học Văn Lang
DVH Đại học Văn Hiến
FPT.HCM Đại học FPT TP.HCM
RMU.HCM Đại học RMIT Việt Nam (Nam Sài Gòn)
DNT Đại học Ngoại ngữ - Tin học TP.HCM

Đối với Đại học Quốc gia TP.HCM, mỗi trường thành viên đều có mã tuyển sinh riêng. Thí sinh cần chọn đúng mã của trường thành viên thay vì mã của Đại học Quốc gia.

 

5. Cách tra cứu mã trường của từng trường đại học, cao đẳng

Để tránh nhầm lẫn khi đăng ký nguyện vọng, thí sinh nên tra cứu mã trường từ các nguồn chính thống thay vì chỉ tìm kiếm trên mạng xã hội hoặc diễn đàn.

Có thể tra cứu theo các cách sau:

  • Tra cứu trong Đề án tuyển sinh hoặc Thông báo tuyển sinh của trường.
  • Tra cứu trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Tra cứu trên website chính thức của trường đại học, học viện hoặc cao đẳng.
  • Tra cứu trong danh mục mã trường được công bố hằng năm trên hệ thống đăng ký nguyện vọng trực tuyến.
  • Tra cứu tại các cổng thông tin tuyển sinh uy tín có cập nhật theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Khi tra cứu, thí sinh cần lưu ý:

  • Một trường có thể có nhiều cơ sở đào tạo với mã trường khác nhau.
  • Một số trường thành viên của đại học vùng hoặc đại học quốc gia có mã riêng.
  • Mã trường có thể được điều chỉnh theo từng mùa tuyển sinh, do đó nên sử dụng danh sách mới nhất của năm tuyển sinh.

 

6. Cách sử dụng mã trường khi đăng ký nguyện vọng đại học

Trong quá trình đăng ký nguyện vọng trên hệ thống tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, mã trường là thông tin bắt buộc. Sau khi chọn trường, thí sinh tiếp tục lựa chọn mã ngành, chương trình đào tạo và phương thức xét tuyển tương ứng.

Các bước thực hiện gồm:

  • Đăng nhập vào hệ thống tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo bằng tài khoản được cấp.
  • Chọn chức năng đăng ký hoặc chỉnh sửa nguyện vọng.
  • Nhập chính xác mã trường của cơ sở đào tạo mong muốn.
  • Chọn đúng mã ngành, mã chương trình (nếu có) và phương thức xét tuyển.
  • Kiểm tra lại toàn bộ thông tin trước khi lưu và xác nhận đăng ký.
  • Nộp lệ phí xét tuyển theo quy định và theo dõi trạng thái nguyện vọng trên hệ thống.

Một số lưu ý quan trọng:

  • Không nhập nhầm mã giữa các cơ sở của cùng một trường.
  • Kiểm tra kỹ mã trường trước khi xác nhận nguyện vọng vì sai mã có thể dẫn đến đăng ký không đúng trường mong muốn.
  • Sau khi hết thời gian điều chỉnh nguyện vọng theo lịch của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thí sinh sẽ không thể tự thay đổi thông tin đã đăng ký.

Việc nắm rõ mã trường và sử dụng đúng trong quá trình đăng ký sẽ giúp thí sinh hạn chế sai sót, đảm bảo nguyện vọng được ghi nhận chính xác trên hệ thống tuyển sinh.

Quý bạn đọc cũng có thể đọc thêm: