1. Quy định về việc khai hải quan?

Khai hải quan là hoạt động bắt buộc của người khai hải quan phải thực hiện khi tiến hành xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa ra/vào lãnh thỗ Việt Nam. Khai hải quan được thực hiện khi hàng hóa, phương tiện dừng tại cửa khẩu, cảng biển, càng hàng không để đi vào hoặc đi ra lãnh thổ nước ta.

Căn cứ theo quy định tại Điều 29 Luật Hải quan 2014 theo đó quy định về việc khai hải quan như sau:

- Người khai hải quan phải khai đầy đủ, chính xác, rõ ràng các tiêu chí thông tin tờ khai hải quan. Tự tính để xác định số thuế, các khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã khai.

- Khai hải quan được thực hiện theo phương thức điện tử, trừ trường hợp người khai hải quan được khai trên tờ khai hải quan giấy theo quy định của Chính phủ.

- Tờ khai hải quan đã đăng ký có giá trị làm thủ tục hải quan. Chính sách quản lý hàng hóa, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có quy định khác.

- Người khai hải quan xác định có sai sót trong việc khai hải quan được thực hiện khai bổ sung trong các trường hợp sau đây:

+ Đối với hàng hóa đang làm thủ tục hải quan: trước thời điểm cơ quan hải quan thông báo việc kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan;

+ Đối với hàng hóa đã được thông quan: trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước thời điểm cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra, trừ trường hợp nội dung khai bổ sung liên quan đến giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu; kiểm tra chuyên ngành về chất lượng hàng hóa, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm.

Quá thời hạn quy định người khai hải quan mới phát hiện sai sót trong việc khai hải quan thì thực hiện khai bổ sung và xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

- Người khai hải quan được nộp tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan để thông quan và hoàn chỉnh tờ khai hải quan trong thời hạn quy định tại Luật Hải quan 2014, khai một lần để xuất khẩu, nhập khẩu nhiều lần trong một thời gian nhất định đối với mặt hàng nhất định.

- Hàng hóa đang được làm thủ tục hải quan hoặc đã hoàn thành thủ tục hải quan nhưng vẫn đang chịu sự giám sát hải quan, người khai hải quan được thay đổi loại hình xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan.

- Trường hợp khai tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan phải khai đầy đủ số, ngày, tháng, năm của hóa đơn và tổng lượng hàng trên tờ khai hải quan, nếu không thể khai hết các hóa đơn trên tờ khai hải quan thì lập bản kê chi tiết kèm theo tờ khai hải quan

Như vậy, qua nội dung trên có thể thấy rõ được quy định về khai hải quan. Trong đó có quy định về trường hợp người hải quan xác định có sai sót trong việc khai hải quan được thực hiện khai bổ sung đối với hàng hóa đã được thông quan.

2. Trường hợp khai bổ sung khi hàng hóa đã được thông quan được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 20 Thông tư 39/2018/TT-BTC), quy định về khai bổ sung hồ sơ hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu như sau:

- Người khai hải quan được khai bổ sung hồ sơ hải quan sau khi Hệ thống phân luồng tờ khai nhưng trước thời điểm cơ quan hải quan thực hiện việc kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan.

Đối với trường hợp này, thời điểm được bổ sung hồ sơ là khi người khai hải quan phát hiện hồ sơ hải quan bị thiếu sau khi đã nộp. Nhưng thời điểm bổ sung phải diễn ra trước khi cơ quan hải quan thực hiện việc kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan. Trong trường hợp này, người khai hải quan không bị xử lý hành chính vì lúc này hồ sơ hải quan chưa cơ quan hải quan được xử lý trực tiếp hồ sơ.

- Người khai hải quan, người nộp thuế xác định có sai sót trong việc khai hải quan thì được khai bổ sung hồ sơ hải quan trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan nhưng trước thời điểm cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra.

Đây là trường hợp mà hàng hóa đã được thông quan, sau đó người khai hải quan, người nộp thuế pháp hiện có sai sót trong việc khai hải quan trước đó. Ngay khi phát hiện, phải tiến hành bổ sung hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật. Thời hạn là 60 ngày kể từ ngày thông quan và phải đáp ứng điều kiện là khi bổ sung hồ sơ thì cơ quan hải quan chưa có quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra.

- Người khai hải quan, người nộp thuế phát hiện sai sót trong việc khai hải quan sau thời điểm cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa nhưng trước khi thông quan thì thực hiện khai bổ sung và bị xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Trong trường hợp này, ngoài việc phải bổ sung hồ sơ theo quy định của pháp luật, người khai hải quan, người nộp thuế còn bị xử lý vi phạm hành chính về lỗi của mình gây ra.

- Quá thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan hoặc sau khi cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra, người khai hải quan, người nộp thuế mới phát hiện sai sót trong việc khai hải quan thì thực hiện khai bổ sung và bị xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Thời điểm phát hiện sai sót đối với trường hợp này là sau 60 ngày kể từ ngày thông quan hoặc sau khi cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra. Hậu quả người khai hải quan bị gánh chị là phải tiến hành bổ sung hồ sơ hải quan và bị xử phát hành chính.

- Người khai hải quan thực hiện khai bổ sung theo yêu cầu của cơ quan hải quan khi kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa và bị xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Khác với 04 trường hợp ở trên, đây là trường hợp tiến hành bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan hải quan, trong khi 04 trường hợp trên việc tiến hành bổ sung hồ sơ hải quan do người khai hải quan, người nộp thuế phát hiện ra hồ sơ hải quan bị sai hoặc thiêu. Đối với trường hợp này, sau khi có yêu cầu từ cơ quan hải quan, người khai hải quan phải tiến hành bổ sung hồ sơ, kiểm tra hàng hóa và sẽ bị xử phạt hành chính.

Lưu ý rằng, việc khai bổ sung theo trường hợp 2 và trường hợp 4 chỉ được thực hiện đối với hàng hóa xuất nhập khẩu không thuộc Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng quản lý chuyên ngành, Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, Danh mục hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.

Như vậy, căn cứ quy định nêu trên, đối với hàng hóa đi thuê, mượn thuộc các tờ khai tạm nhập đăng ký từ ngày 15/10/2019 (ngày có hiệu lực của Thông tư số 60/2019/TT-BTC) và chưa tái xuất, doanh nghiệp thuê, mượn xác định có sai sót trong việc khai trị giá hải quan và thuộc các trường hợp được phép khai bổ sung tờ khai hải quan theo trị giá tính thuế của hàng đi thuê, mượn quy định tại khoản 9 Điều 1 Thông tư 60/2019/TT-BTC ngày 30/8/2019 của Bộ Tài chính nêu trên thì thực hiện khai bổ sung theo quy định.

Bên cạnh đó, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra các điều kiện để được khai bổ sung, trị giá hải quan khai bổ sung, chính sách thuế và các quy định về khai bổ sung để xử lý theo quy định.

3. Khai bổ sung hồ sơ hải quan sau thông quan trong trường hợp gửi thiếu hàng cần những gì?

Căn cứ theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC, khai bổ sung các chỉ tiêu thông tin của tờ khai hải quan điện tử và nộp các chứng từ liên quan đến việc khai bổ sung qua hệ thống, cụ thể như sau:

- Văn bản xác nhận gửi thiếu hàng của người gửi hàng: 01 bản chụp;

- Hợp đồng và Phụ lục hợp đồng ghi nhận việc sửa đổi các thông tin về hàng hóa và giá trị hàng hóa hoặc các chứng từ khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật: 01 bản chụp;

- Hóa đơn thương mại ghi nhận việc sửa đổi các thông tin về hàng hóa và giá trị hàng hóa: 01 bản chụp;

- Vận đơn hoặc chứng từ vận tải tương đương (trường hợp việc khai bổ sung có liên quan đến các tiêu chí số lượng container, số lượng kiện hoặc trọng lượng đối với hàng rời và hàng hóa chưa đưa ra khỏi khu vực giám sát hải quan): 01 bản chụp;

- Chứng từ thanh toán (nếu có): 01 bản chụp;

- Kết quả giám định về số lượng hàng nhập khẩu thực tế của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định.

Như vậy, người kê khai phải chuẩn bị các chứng từ nêu trên trong trường hợp khai bổ sung hồ sơ hải quan sau thông quan trong trường hợp gửi thiếu hàng.

Để tham khảo thêm thông tin về vấn đề này, quý khách hàng có thể tìm hiểu tại bài viết: Các trường hợp không phải mở tờ khai hải quan và mức phạt chậm nộp tờ khai hải quan ? của Luật Minh Khuê.

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Trường hợp khai bổ sung khi hàng hóa đã được thông quan được quy định như thế nào? mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email:lienhe@luatminhkhue.vnđể nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!