- 1. Những trường hợp công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình
- 2. Những hành vi bị nghiêm cấm trong nghĩa vụ quân sự
- 3. Những đối tượng không được đăng ký nghĩa vụ quân sự
- 4. Thời gian gọi công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu
- 5. Chế độ đối với người tham gia nghĩa vụ quân sự xuất ngũ như thế nào?
- 6. Đang tham gia dân quân thường trực thì sẽ được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự?
1. Những trường hợp công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình
Công dân được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình trong một số trường hợp cụ thể như sau:
- Dân quân thường trực có thời gian phục vụ ít nhất 24 tháng sẽ được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình. Quyết định này do Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện đưa ra, dựa trên đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc trưởng thôn nếu không có đơn vị hành chính cấp xã, người đứng đầu cơ quan hoặc tổ chức.
- Người đã hoàn thành nhiệm vụ tham gia Công an xã liên tục trong thời gian từ 36 tháng trở lên.
- Cán bộ, công chức, viên chức, và sinh viên tốt nghiệp đại học trở lên, đã được đào tạo và được phong quân hàm sĩ quan dự bị.
- Thanh niên đã tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp, tình nguyện phục vụ tại đoàn kinh tế - quốc phòng trong thời gian từ 24 tháng trở lên, theo Đề án được quyết định bởi Thủ tướng Chính phủ.
- Công dân phục vụ trên tàu kiểm ngư trong thời gian từ 24 tháng trở lên.
(Căn cứ vào Khoản 4 Điều 4 của Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 (được sửa đổi tại Luật Dân quân tự vệ năm 2019))
2. Những hành vi bị nghiêm cấm trong nghĩa vụ quân sự
Theo quy định của Điều 10 trong Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, các hành vi sau đây được xem là nghiêm cấm trong quá trình thực hiện nghĩa vụ quân sự:
- Trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự.
- Chống đối hoặc cản trở việc thực hiện nghĩa vụ quân sự.
- Gian dối trong quá trình khám sức khỏe liên quan đến nghĩa vụ quân sự.
- Lợi dụng chức vụ hoặc quyền hạn để vi phạm các quy định về nghĩa vụ quân sự.
- Sử dụng hạ sĩ quan hoặc binh sĩ một cách trái pháp luật.
- Xâm phạm vào thân thể hoặc sức khỏe của các hạ sĩ quan hoặc binh sĩ, cũng như xúc phạm đến danh dự và nhân phẩm của họ.
3. Những đối tượng không được đăng ký nghĩa vụ quân sự
Dựa theo Điều 13 của Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, các trường hợp sau đây sẽ không được phép đăng ký nghĩa vụ quân sự:
- Công dân đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, hoặc đang đang thi hành hình phạt tù, biện pháp cải tạo không giam giữ, quản chế, hoặc đã thi hành xong hình phạt tù nhưng chưa được xóa án tích.
- Công dân đang dưới áp dụng biện pháp giáo dục tại cấp xã hoặc đang học tại các trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, hoặc các cơ sở cai nghiện bắt buộc.
- Công dân đã bị tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân.
Khi các biện pháp quy định tại khoản 1 của Điều 13 kết thúc, công dân sẽ được phép đăng ký nghĩa vụ quân sự.
4. Thời gian gọi công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu
- Hàng năm vào tháng một, Chủ tịch của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc người đứng đầu, người đại diện pháp luật của cơ quan, tổ chức đều phải báo cáo danh sách các công dân nam đủ 17 tuổi trong năm đó và các công dân nam ở độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự nhưng chưa đăng ký nghĩa vụ quân sự cho Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện.
- Hàng năm vào tháng tư, Chỉ huy trưởng của Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện sẽ ra lệnh gọi các công dân được quy định trong khoản 1 của Điều 16 trong Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 để đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu.
- Các công dân cần phải tự mình đến trực tiếp cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự được quy định tại Điều 15 trong Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 để đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu.
5. Chế độ đối với người tham gia nghĩa vụ quân sự xuất ngũ như thế nào?
Theo quy định tại khoản 3 của Điều 50 trong Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, các điều sau được áp dụng:
- Cho các hạ sĩ quan và binh sĩ khi xuất ngũ, các điều sau đây được áp dụng:
+ Được cung cấp tiền tàu xe, phụ cấp đi lại và trợ cấp xuất ngũ.
+ Nếu trước khi nhập ngũ đang trong quá trình học tập hoặc có giấy gọi vào học tại các trường thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc đại học, họ có thể bảo lưu kết quả học tập và được tiếp nhận vào học tại những trường đó.
+ Được hỗ trợ để tạo ra cơ hội việc làm.
+ Nếu trước khi nhập ngũ đang làm việc tại các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị hoặc xã hội, thì khi xuất ngũ, cơ quan hoặc tổ chức đó phải tiếp nhận lại, bố trí việc làm và đảm bảo thu nhập không thấp hơn so với trước khi nhập ngũ. Trong trường hợp cơ quan hoặc tổ chức đó đã giải thể, cơ quan hoặc tổ chức cấp trên có trách nhiệm bố trí việc làm phù hợp.
+ Nếu trước khi nhập ngũ đang làm việc tại các tổ chức kinh tế, thì khi xuất ngũ, tổ chức đó phải tiếp nhận lại, bố trí việc làm và đảm bảo tiền lương, tiền công tương xứng với vị trí và mức lương trước khi nhập ngũ. Trong trường hợp tổ chức kinh tế đã ngừng hoạt động, giải thể hoặc phá sản, việc giải quyết chế độ và chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ sẽ tuân thủ quy định của pháp luật đối với người lao động của tổ chức kinh tế đó.
+ Được giải quyết quyền lợi bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm Xã hội.
+ Các hạ sĩ quan và binh sĩ xuất ngũ theo quy định tại khoản 1 Điều 43 và khoản 1 Điều 48 của Luật này, khi trở về địa phương, sẽ được các cấp chính quyền, cơ quan và tổ chức ưu tiên sắp xếp việc làm và được cộng điểm trong quá trình tuyển sinh, tuyển dụng công chức hoặc viên chức. Trong thời gian tập sự, họ sẽ được hưởng 100% mức lương và phụ cấp của ngạch tuyển dụng tương ứng với trình độ đào tạo.
- Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Do đó, các quy định về chế độ đối với người tham gia nghĩa vụ quân sự khi xuất ngũ được thực hiện theo quy định đã nêu trên.
6. Đang tham gia dân quân thường trực thì sẽ được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự?
Dựa trên quy định của Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, được bổ sung bởi điểm c của khoản 1 Điều 49 Luật Dân quân tự vệ 2019, các trường hợp sau đây được tạm hoãn gọi nhập ngũ:
- Các công dân không đủ sức khỏe để phục vụ trong quân ngũ, theo đánh giá của Hội đồng khám sức khỏe.
- Là người lao động duy nhất phải nuôi dưỡng trực tiếp người thân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong trường hợp gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, hoặc dịch bệnh nguy hiểm, được xác nhận bởi Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Con của bệnh binh hoặc người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%.
- Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan hoặc binh sĩ đang phục vụ trong quân ngũ; hoặc là hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
- Những người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước, được quyết định bởi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên.
- Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến làm việc trong vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, theo quy định của pháp luật.
- Đang học tại trường phổ thông hoặc đang theo học đại học hệ chính quy hoặc cao đẳng hệ chính quy tại các cơ sở giáo dục đại học hoặc nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo.
- Là dân quân thường trực.
Do đó, các cá nhân đang tham gia dân quân thường trực được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự theo quy định trên.
Bài viết liên quan: Nghĩa vụ công an là gì? Nghĩa vụ công an khác gì nghĩa vụ quân sự?
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về vấn đề: Trường hợp nào công dân được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự? Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn, Xin trân trọng cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi!