Chương XX Bộ luật hình sự năm 2015 quy định 03 trường hợp sau đây phạm tội về ma túy bị áp dụng hình phạt tử hình:

1. Tội sản xuất trái phép chất ma túy (Khoản 4 Điều 248 Bộ luật hình sự năm 2015), quy định hình phạt tù từ 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình khi phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Sản xuất trái phép nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao cô ca có trọng lượng từ 5 kilôgam trở lên.

+ Sản xuất trái phép hêrôin hoặc cocain có trọng lượng từ 100 gam trở lên.

+ sản xuất trái phép các chất ma túy khác ở thể rắn có trọng lượng từ 300 gam trở lên.

+ Sản xuất trái phép các chất ma túy khác ở thể lỏng có dung tích từ 750 mililít trở lên.

+ Sản xuất trái phép từ 2 chất ma túy trở lên tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm d Khoản 4 Điều 248 Bộ luật hình sự năm 2015.

2. Tội vận chuyển trái phép chất ma túy (Khoản 4 Điều 250 Bộ luật hình sự năm 2015), quy định hình phạt tù hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình nếu phạm tội thuộc một trong những trường hợp sau đây:

+ Vận chuyển trái phép nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao cô ca có trọng lượng từ 5 kilôgam trở lên.

+ Hoặc hêrôin hoặc côcain có trọng lượng từ 100 gam trở lên.

+ Hoặc lá, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây cô ca có trọng lượng từ 75 kilôgam trở lên.

+ Hoặc quả thuôc phiện khô có trọng lượng từ 600 kilôgam trở lên.

+ Hoặc quả thuốc phiện tươi có trọng lượng từ 150 kilogam trở lên.

+ Hoặc các chất ma túy khác ở thể rắn có trọng lượng từ 300 gam trở lên.

+ Hoặc các chất ma túy khác ở thể lỏng từ 750 mililít trở lên.

+ Hoặc có từ hai chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g Khoản 4 Điều 249 Bộ luật hình sự năm 2015.

3. Tội mua bán trái phép chất ma túy (Khoản 4 Điều 251 Bộ luật hình sự năm 2015), quy đinh phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao cô ca có khốỉ lượng 05 kilôgam trở lên;

b) Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khốỉ lượng 100 gam trở lên;

c) Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây cô ca có khối lượng 75 kilôgam trở lên;

d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng 600 kilôgam trở lên;

đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150 kilôgam trở lên;

e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 300 gam trở lên;

g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 750 mililít trở lên;

h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.