1. Trường hợp công dân tham gia nghĩa vụ quân sự 2024 sẽ phục vụ tại ngũ 30 tháng ?

Theo quy định tại Điều 21 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, công dân tham gia nghĩa vụ quân sự năm 2024 sẽ phục vụ tại ngũ trong thời hạn 30 tháng trong hai trường hợp cụ thể.

- Trước tiên, nếu Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ của họ nhưng không quá 06 tháng để bảo đảm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu. Điều này có nghĩa là trong trường hợp cần thiết để đảm bảo sự chuẩn bị và sẵn sàng cho các hoạt động quân sự, quyết định có thể được đưa ra để kéo dài thời gian công dân phục vụ tại ngũ.

- Thứ hai, công dân cũng có thể phục vụ tại ngũ trong thời gian 30 tháng nếu đang thực hiện các nhiệm vụ quan trọng như phòng chống thiên tai, dịch bệnh, cứu hộ và cứu nạn. Trong tình huống này, công dân được giao trách nhiệm hỗ trợ và tham gia vào các hoạt động quân sự nhằm đảm bảo an ninh và an toàn cho cộng đồng trong trường hợp xảy ra thảm họa.

Vì vậy, công dân tham gia nghĩa vụ quân sự năm 2024 sẽ có thời gian phục vụ tại ngũ là 30 tháng trong các trường hợp đặc biệt. Điều này nhằm mục đích đảm bảo rằng họ có đủ thời gian để tiếp thu và rèn luyện các kỹ năng và kiến thức cần thiết để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình trong các hoạt động quân sự, đồng thời đáp ứng đúng và kịp thời trong việc đối phó với các tình huống khẩn cấp và nguy hiểm mà đất nước có thể đối mặt.

 

2. Tiêu chuẩn đi nghĩa vụ quân sự 2024?

Tiêu chuẩn tham gia nghĩa vụ quân sự năm 2024 được quy định trong Thông tư 148/2018/TT-BQP có các điều sau đây:

- Về độ tuổi:

Công dân nam từ 18 tuổi đến 25 tuổi có nghĩa vụ tham gia nghĩa vụ quân sự.

Công dân nam đã hoãn gọi nhập ngũ trong thời gian học cao đẳng hoặc đại học sẽ được tuyển chọn và gọi nhập ngũ đến khi đủ 27 tuổi.

- Về tiêu chuẩn chính trị:

Áp dụng quy định trong Thông tư liên tịch 50/2016/TTLT-BQP-BCA ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Công an về tiêu chuẩn chính trị tuyển chọn công dân vào Quân đội nhân dân Việt Nam.

Đối với các cơ quan, đơn vị và vị trí quan trọng, bảo mật trong Quân đội, lực lượng Tiêu binh, Nghi lễ, lực lượng Vệ binh và Kiểm soát quân sự chuyên nghiệp, việc tuyển chọn áp dụng theo quy định của Bộ Quốc phòng.

- Về tiêu chuẩn sức khỏe:

Tuyển chọn công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về khám sức khỏe cho nghĩa vụ quân sự.

Đối với các cơ quan, đơn vị và vị trí quan trọng, bảo mật trong Quân đội, lực lượng Tiêu binh, Nghi lễ, lực lượng Vệ binh và Kiểm soát quân sự chuyên nghiệp, việc tuyển chọn áp dụng tiêu chuẩn riêng theo quy định của Bộ Quốc phòng.

Không gọi nhập ngũ cho công dân có sức khỏe loại 3 có các vấn đề về tầm nhìn (cận thị từ 1,5 độ trở lên, viễn thị ở mức độ nào đó), nghiện ma túy, nhiễm HIV, AIDS.

- Về tiêu chuẩn văn hóa:

Tuyển chọn và gọi nhập ngũ công dân có trình độ văn hóa từ lớp 8 trở lên, ưu tiên từ cao xuống thấp. Đối với những địa phương gặp khó khăn không đáp ứng đủ chỉ tiêu giao quân, có thẩm quyền xem xét và quyết định tuyển chọn số công dân có trình độ văn hóa lớp 7.

Các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định pháp luật, và các dân tộc thiểu số dưới 10.000 người, được tuyển chọn không quá 25% công dân có trình độ văn hóa cấp tiểu học, phần còn lại phải có trình độ trung học cơ sở trở lên

 

3.  Thân nhân hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ có chế độ, chính sách nào?

Thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ được hưởng một số chế độ và chính sách theo quy định. Đối tượng thân nhân này bao gồm: bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc bố, mẹ chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ và con nuôi hợp pháp của hạ sĩ quan, binh sĩ đóng quân.

- Theo Điều 6 của Nghị định số 27/2016/NĐ-CP, các chế độ và chính sách dành cho thân nhân hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ bao gồm:

+ Trợ cấp khó khăn đột xuất:

  • Trường hợp nhà ở của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ bị tai nạn, hoả hoạn, thiên tai dẫn đến sập nhà, trôi nhà, cháy nhà hoặc phải di dời chỗ ở, tài sản bị hư hỏng hoặc thiệt hại nặng về kinh tế, thì thân nhân được hưởng trợ cấp mức 3.000.000 đồng/suất/lần.
  • Thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ ốm đau từ 01 tháng trở lên hoặc điều trị 01 lần tại bệnh viện từ 07 ngày trở lên, được hưởng trợ cấp mức 500.000 đồng/thân nhân/lần.
  • Trường hợp thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ hy sinh, từ trần hoặc mất tích, được hưởng trợ cấp mức 2.000.000 đồng/người.

+ Chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất (1) được thực hiện không quá 02 lần/năm đối với mỗi hạ sĩ quan, binh sĩ.

+ Chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất (2) được thực hiện không quá 02 lần/năm đối với mỗi thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ.

- Ngoài các chế độ và chính sách trên, thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ còn có thể được hưởng các quyền lợi khác như hỗ trợ trong việc tuyển sinh, công tác định cư, chăm sóc sức khỏe, giáo dục, và các khoản hỗ trợ khác theo quy định của luật pháp.

Đây là những chế độ và chính sách nhằm đảm bảo quyền lợi và phúc lợi cho thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho họ trong quá trình phục vụ và đóng góp cho quốc gia.

 

4. Trường hợp đưa ra khỏi danh sách đăng ký nghĩa vụ quân sự?

- Để trả lời câu hỏi về trường hợp nào được loại khỏi danh sách đăng ký nghĩa vụ quân sự, ta có thể tham khảo quy định tại Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, cụ thể là Điều 19. Theo quy định này, các trường hợp sau đây sẽ được xem xét loại khỏi danh sách đăng ký nghĩa vụ quân sự:

+ Trường hợp công dân đã qua đời: Điều này có nghĩa là nếu một công dân đã qua đời trước khi tuổi phục vụ trong ngạch dự bị hoặc tuổi phục vụ trong ngạch chính thức, thì anh ta sẽ được loại khỏi danh sách đăng ký nghĩa vụ quân sự.

+ Trường hợp đạt đến tuổi giới hạn phục vụ trong ngạch dự bị: Công dân sẽ được loại khỏi danh sách đăng ký nghĩa vụ quân sự khi anh ta đã đạt đến tuổi giới hạn để phục vụ trong ngạch dự bị. Tuổi giới hạn này được quy định trong các quy định liên quan.

+ Trường hợp đáp ứng các điều kiện khác: Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 cũng quy định rằng, công dân có thể được loại khỏi danh sách đăng ký nghĩa vụ quân sự trong các trường hợp khác được quy định tại khoản 1 của Điều 13 hoặc Điều 14 của Luật này. Các điều khoản này liên quan đến những trường hợp đặc biệt, ví dụ như công dân mang thai, công dân có liên quan đến việc nuôi dưỡng gia đình, hoặc công dân có tình trạng sức khỏe không đủ điều kiện để tham gia nghĩa vụ quân sự.

- Ngoài ra, Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 cũng quy định rõ rằng, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có xác nhận của cấp có thẩm quyền, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan hoặc tổ chức nào có công dân nằm trong các trường hợp được loại khỏi danh sách đăng ký nghĩa vụ quân sự phải báo cáo cho Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện để được chấp thuận và xử lý theo quy định. Điều này nhằm đảm bảo sự minh bạch và cập nhật thông tin liên quan đến nghĩa vụ quân sự của công dân trong cả cấp xã và cấp huyện.

Tổng kết lại, để được loại khỏi danh sách đăng ký nghĩa vụ quân sự, công dân cần đáp ứng một trong các trường hợp được quy định tại Luật Nghĩa vụ quân sự 2015. Các trường hợp bao gồm công dân đã qua đời, công dân đạt đến tuổi giới hạn phục vụ trong ngạch dự bị và các trường hợp khác được quy định tại Điều 13 hoặc Điều 14 của Luật này.

 

Xem thêm >>> Nghĩa vụ công an là gì? Nghĩa vụ công an khác gì nghĩa vụ quân sự?

Nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc hay vấn đề nào liên quan đến bài viết hoặc pháp luật, chúng tôi rất mong nhận được sự liên hệ từ phía quý khách. Để đảm bảo quý khách nhận được sự hỗ trợ và giải đáp tốt nhất, chúng tôi đã thiết lập một tổng đài tư vấn pháp luật với số điện thoại 1900.6162 và địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn.