1. Hiểu rõ chế độ thai sản và nâng lương

Chế độ thai sản theo quy định:

Thời gian nghỉ thai sản:

- Lao động nữ sinh con: Được nghỉ 6 tháng (bao gồm cả thời gian trước và sau sinh).

- Sinh đôi trở lên: Tính từ con thứ hai, mỗi con được nghỉ thêm 1 tháng.

- Thời gian nghỉ trước sinh: Tối đa không quá 2 tháng.

Mức hưởng chế độ thai sản:

- Tính toán: Dựa trên mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng trước khi nghỉ.

- Mức hưởng: 100% mức bình quân tiền lương tháng đó.

Nâng lương trong quá trình làm việc:

Quy định về nâng lương:

- Căn cứ: Thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động, quy chế lương của doanh nghiệp.

- Các yếu tố: Hiệu quả công việc, thời gian công tác, trình độ chuyên môn, đánh giá thường niên.

Các trường hợp được nâng lương:

- Đạt được các chỉ tiêu: Sản xuất, kinh doanh, chất lượng công việc.

- Hoàn thành khóa đào tạo: Nâng cao trình độ chuyên môn.

- Có đóng góp đặc biệt: Ý tưởng sáng tạo, giải quyết vấn đề phức tạp.

 

2. Quy định pháp luật về truy lĩnh lương

Luật Bảo hiểm xã hội 2024:

Điều khoản liên quan đến chế độ thai sản:

- Mục đích: Bảo đảm quyền lợi cho nữ lao động khi mang thai, sinh con và nuôi con.

- Nội dung: Quy định về thời gian nghỉ thai sản, mức hưởng trợ cấp thai sản, điều kiện hưởng, thủ tục hưởng...

- Lưu ý: Chế độ thai sản chủ yếu liên quan đến thời gian nghỉ và mức trợ cấp, không hoàn toàn giống với việc truy lĩnh lương. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, việc xác định thời gian nghỉ thai sản có thể ảnh hưởng đến việc tính toán lương và các khoản phụ cấp khác.

Quy định về tính toán mức hưởng:

- Mức hưởng: Được tính dựa trên mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của người lao động trong một khoảng thời gian nhất định trước khi nghỉ thai sản.

- Công thức tính: Có quy định cụ thể trong Luật Bảo hiểm xã hội.

Lưu ý: Việc tính toán mức hưởng này chỉ áp dụng cho chế độ thai sản, không áp dụng cho các trường hợp truy lĩnh lương khác.

Bộ luật Lao động 2019:

Quy định về quyền lợi của người lao động:

- Mục đích: Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.

- Nội dung: Quy định về tiền lương, thời gian làm việc, nghỉ ngơi, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chấm dứt hợp đồng lao động...

Lưu ý: Trong Luật Lao động có quy định về việc người lao động có quyền yêu cầu người sử dụng lao động thanh toán đầy đủ các khoản tiền lương mà mình đã thực hiện công việc nhưng chưa được trả. Tuy nhiên, việc truy lĩnh lương phải tuân thủ theo quy định của pháp luật và có căn cứ rõ ràng.

Các trường hợp được hưởng lương:

- Lương cơ bản: Là mức lương cố định mà người lao động được hưởng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

- Phụ cấp: Là các khoản tiền bổ sung thêm vào lương cơ bản, như phụ cấp thâm niên, phụ cấp chức vụ, phụ cấp khu vực...

- Thưởng: Là khoản tiền được trả thêm cho người lao động khi hoàn thành tốt công việc hoặc đạt được kết quả kinh doanh tốt.

Lưu ý: Để được hưởng lương, người lao động phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ lao động theo quy định trong hợp đồng lao động và nội quy lao động của doanh nghiệp.

Trường hợp được truy lĩnh lương:

- Người sử dụng lao động chậm trả lương: Nếu người sử dụng lao động chậm trả lương cho người lao động quá thời hạn quy định, người lao động có quyền yêu cầu thanh toán và được tính lãi chậm trả.

- Sai sót trong việc tính toán lương: Nếu có sai sót trong việc tính toán lương, người lao động có quyền yêu cầu người sử dụng lao động điều chỉnh lại và thanh toán phần chênh lệch.

- Các trường hợp khác: Có thể có các trường hợp khác được quy định trong hợp đồng lao động hoặc quy định của pháp luật.

 

3. Truy lĩnh nâng lương trong thời gian nghỉ thai sản như thế nào?

Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 Người lao động thuộc đối tượng đang thực hiện chế độ tiền lương mà do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng BHXH là tiền lương theo ngạch bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp về chức vụ, phụ cấp về thâm niên vượt khung và phụ cấp về thâm niên nghề. Tiền lương sẽ được tính dựa trên cơ sở mức lương tối thiểu chung.

Đồng thời, người lao động sẽ được hưởng chế độ khi sinh con với mức hưởng được tính bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc để nghỉ thai sản.

Theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH, mức hưởng chế độ thai sản của người lao động được xác định dựa trên một số yếu tố quan trọng. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản sẽ được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, cụ thể là được ghi theo mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng ngay trước khi người lao động nghỉ việc để hưởng chế độ thai sản. Nếu trong thời gian này, người lao động được nâng lương, thì mức lương để tính hưởng chế độ thai sản sẽ là mức lương mới từ thời điểm nâng lương. Điều này có nghĩa là, tiền lương làm căn cứ để hưởng chế độ thai sản khi sinh con của lao động nữ sẽ được tính theo mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của sáu tháng trước khi họ nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Quy định này nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người lao động, đồng thời khuyến khích họ tham gia đầy đủ vào hệ thống bảo hiểm xã hội để nhận được mức trợ cấp tương xứng trong thời gian nghỉ sinh. Nhờ vậy, người lao động có thể yên tâm hơn trong việc chăm sóc bản thân và trẻ sơ sinh trong những ngày đầu đời.

Như vậy, tiền lương làm căn cứ để hưởng chế độ thai sản khi sinh con của lao động nữ là mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Do đó, trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản bạn được nâng lương thì mức lương mới này cũng không được làm căn cứ để tính chế độ khi sinh con. Nhưng mức tiền lương được nâng đó sẽ được cơ quan bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm xã hội theo mức lương mới kể từ thời điểm được nâng lương.

Như vậy, thời điểm bạn được nâng lương trước thời điểm mà bạn nghỉ việc để sinh con. Do đó, bạn đề nghị đơn vị nơi ra quyết định nâng lương trước thời hạn đối với bạn truy nộp BHXH phần chênh lệch tiền lương tăng thêm giữa bậc lương mới so với bậc lương cũ thực hiện giải quyết và chi trả phần chênh lệch trợ cấp thai sản cho chị do được tăng lương và thực hiện quyết toán với cơ quan BHXH nơi đơn vị đóng BHXH.

 

4. Thủ tục truy lĩnh lương

Truy lĩnh lương là việc yêu cầu cơ quan, doanh nghiệp thanh toán số tiền lương mà người lao động đã làm việc nhưng chưa được nhận đầy đủ. Để thực hiện thủ tục này, bạn cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và làm theo các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Danh sách các giấy tờ cần thiết:

- Đơn xin truy lĩnh lương: Trong đơn cần ghi rõ họ tên, số hiệu công chức, vị trí công tác, thời gian làm việc, số tiền cần truy lĩnh và lý do cụ thể.

- Bản sao hợp đồng lao động: Nếu có.

- Các bảng lương liên quan: Nếu có.

- Các quyết định, công văn liên quan đến việc tính toán lương: Nếu có.

- Các giấy tờ chứng minh khác: Tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể, có thể yêu cầu bổ sung thêm các giấy tờ khác như quyết định tăng lương, quyết định thưởng, giấy xác nhận thời gian làm việc,...

Lưu ý: Bạn nên photo công chứng đầy đủ các giấy tờ trên để đảm bảo tính pháp lý.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Nơi tiếp nhận hồ sơ:

- Phòng hành chính - nhân sự: Đối với công nhân viên công ty, doanh nghiệp.

- Phòng tài chính - kế toán: Đối với các cơ quan nhà nước.

- Ban quản lý dự án: Đối với các dự án.

Cách thức nộp hồ sơ:

- Nộp trực tiếp: Bạn có thể đến trực tiếp nơi tiếp nhận hồ sơ để nộp hồ sơ.

- Nộp qua đường bưu điện: Bạn có thể gửi hồ sơ qua đường bưu điện, tuy nhiên nên gửi bằng hình thức có xác nhận để đảm bảo hồ sơ đến nơi an toàn.

Bước 3: Theo dõi và nhận kết quả

- Thời gian giải quyết: Thời gian giải quyết hồ sơ truy lĩnh lương tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể và quy định của từng cơ quan, doanh nghiệp. Thông thường, thời gian này có thể kéo dài từ vài ngày đến vài tuần.

Hình thức trả kết quả:

- Trả lời bằng văn bản: Cơ quan, doanh nghiệp sẽ có văn bản trả lời về việc chấp thuận hoặc từ chối yêu cầu truy lĩnh lương của bạn.

- Thanh toán trực tiếp: Nếu yêu cầu được chấp thuận, bạn sẽ được thanh toán số tiền truy lĩnh qua tài khoản ngân hàng hoặc trực tiếp tại cơ quan, doanh nghiệp.

Bạn đọc có thắc mắc pháp lý có thể liên hệ qua số tổng đài 19006162 hoặc thông qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn