1. Tư vấn hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề dược?

Xin chào tổng đài tư vấn. Em có bằng trung cấp dược, bây giờ muốn làm chứng chỉ hành nghề dược nhưng không biết có cần phải làm lý lịch tư pháp không ạ? Em xem trong thông tư số 10/2013/TT-BYT em thấy họ ghi như thế này nhưng em không hiểu "Lý lịch tư pháp được cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại xác nhận hoặc Giấy phép lao động và Giấy xác nhận là thành viên Hội đồng quản trị hoặc Ban giám đốc của cơ sở kinh doanh thuốc (Đối với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài)".
Xin tổng đài hãy tư vấn giúp em. Em xin chân thành cảm ơn.

>> Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp qua tổng đài 24/7, gọi 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Khuê, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Theo đó, để được cấp chứng chỉ hành nghề dược, thì cá nhân cần phải đáp ứng đủ các điều kiện được quy định tại Điều 13 Luật Dược 2016, cụ thể như sau:

(1) Có văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận chuyên môn (văn bằng chuyên môn) được cấp hoặc công nhận tại Việt Nam phù hợp với vị trí công việc và cơ sở kinh doanh dược bao gồm:

- Bằng tốt nghiệp đại học ngành dược (Bằng dược sỹ);

- Bằng tốt nghiệp đại học ngành y đa khoa;

- Bằng tốt nghiệp đại học ngành y học cổ truyền hoặc đại học ngành dược cổ truyền;

- Bằng tốt nghiệp đại học ngành sinh học;

- Bằng tốt nghiệp đại học ngành hóa học;

- Bằng tốt nghiệp cao đẳng ngành dược;

- Bằng tốt nghiệp trung cấp ngành dược;

- Bằng tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp ngành y;

- Bằng tốt nghiệp trung cấp y học cổ truyền hoặc dược cổ truyền;

- Văn bằng, chứng chỉ sơ cấp dược;

- Giấy chứng nhận về lương y, giấy chứng nhận về lương dược, giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền hoặc văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận khác về y dược cổ truyền được cấp trước ngày 01/01/2017.

(2) Có thời gian thực hành tại cơ sở kinh doanh dược, bộ phận dược của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trường đào tạo chuyên ngành dược, cơ sở nghiên cứu dược, cơ sở kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc, cơ quan quản lý về dược hoặc văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực dược tại Việt Nam (cơ sở dược); cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với chuyên môn của người hành nghề theo quy định sau đây:

- Đối với người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề dược do không có giấy xác nhận hoàn thành chương trình đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn về dược trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Chứng chỉ hành nghề dược hoặc kể từ ngày có giấy xác nhận hoàn thành chương trình đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn về dược gần nhất thì không yêu cầu thời gian thực hành nhưng phải cập nhật kiến thức chuyên môn về dược;

- Đối với người có trình độ chuyên khoa sau đại học phù hợp với phạm vi hành nghề thì được giảm thời gian thực hành theo quy định của Chính phủ (Xem chi tiết tại Điều 21 Nghị định 54/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017);

- Đối với người có Giấy chứng nhận về lương y, giấy chứng nhận về lương dược, giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền hoặc văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận khác về y dược cổ truyền được cấp trước ngày 01/01/2017 thì thời gian thực hành theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

(3) Có giấy chứng nhận đủ sức khỏe để hành nghề dược do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.

(4) Không thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án; trong thời gian bị cấm hành nghề, cấm làm công việc liên quan đến hoạt động dược theo bản án, quyết định của Tòa án;

- Bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Phiếu lý lịch tư pháp là gì? Thực hiện cấp phiếu lý lịch tư pháp ở đâu? Trình tự tiến hành như thế nào?

2. Công văn hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề dược

Ngày 09 tháng 9 năm 2014, Cục Quản Lý Dược (Bộ Y Tế) ban hành Công văn 15353/QLD-KD 2014 cấp chứng chỉ hành nghề dược, nội dung cụ thể:

BỘ Y TẾ
CỤC QUẢN LÝ DƯỢC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 15353/QLD-KD
V/v: cấp chứng chỉ hành nghề dược

Hà Nội, ngày 09 tháng 9 năm 2014

Kính gửi: Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Cục Quản lý Dược nhận được Công văn của một số sở Y tế đề nghị hướng dẫn việc cấp chứng chỉ hành nghề dược cho đối tượng có trình độ cao đẳng dược;

Căn cứ các quy định hiện hành về điều kiện kinh doanh thuốc; Cục Quản lý Dược có ý kiến như sau:

Tại thời điểm Chính phủ ban hành Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược (Sau đây gọi tắt là Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ) chưa có hình thức đào tạo cao đẳng dược, vì vậy tại khoản 1, Điều 15, Nghị định số 79/2006/NĐ-CP chưa đề cập đến bằng cao đẳng dược. Cục Quản lý Dược ghi nhận ý kiến của các Quí sở để đưa ra xem xét khi sửa đổi, bổ sung các văn bản qui phạm pháp luật liên quan đến hành nghề dược.

Tuy nhiên tại các điểm b, c, d khoản 4, Điều 15, Nghị định số 79/2006/NĐ-CP quy định:

Chủ quầy thuốc phải có bằng tốt nghiệp từ trung học chuyên nghiệp dược trở lên và có thời gian thực hành ít nhất 02 năm tại cơ sở dược hợp pháp;

Chủ đại lý bán thuốc của doanh nghiệp phải có văn bằng dược tá trở lên và thời gian thực hành ít nhất 02 năm tại cơ sở dược hợp pháp;

Người quản lý tủ thuốc trạm y tế phải có trình độ chuyên môn từ dược tá trở lên và có thời gian thực hành về dược ít nhất 02 năm tại cơ sở dược hợp pháp; trường hợp chưa có người có trình độ chuyên môn từ dược tá trở lên thì phải có người có trình độ chuyên môn từ y sĩ trở lên đứng tên.

Vì vậy người có bằng cao đẳng dược có thời gian thực hành ít nhất 02 năm tại cơ sở dược hợp pháp có thể được cấp chứng chỉ hành nghề là chủ quầy thuốc, Chủ đại lý bán thuốc của doanh nghiệp, Người quản lý tủ thuốc trạm y tế.

Cục quản lý Dược có một số ý kiến để quí sở biết và thực hiện.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng Nguyễn Thị Kim Tiến (để b/c).
- Thứ trưởng Phạm Lê Tuấn (để b/c).
- Cục trưởng Trương Quốc Cường (để b/c).
- Website Cục Quản lý Dược;
- Lưu: VT, QLKD;

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Tất Đạt

>> Xem thêm:  Cơ sở giáo dục bắt buộc được áp dụng khi nào và với đối tượng nào?

4. Công văn triển khai xây dựng dữ liệu quốc gia Chứng chỉ hành nghề dược

Ngày 19 tháng 8 năm 2019, Cục Quản Lý Dược (Bộ Y Tế) ban hành Công văn 14028/QLD-KD 2019 triển khai xây dựng dữ liệu quốc gia Chứng chỉ hành nghề dược, nội dung cụ thể:

BỘ Y TẾ
CỤC QUẢN LÝ DƯỢC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14028/QLD-KD
V/v triển khai thí điểm công cụ xây dựng hệ thống dữ liệu quốc gia về GCN ĐĐKKDD và CCHND

Hà Nội, ngày 19 tháng 8 năm 2019

Kính gửi: Các Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược (GCN ĐĐKKDD) và Chứng chỉ hành nghề dược (CCHND), Cục Quản lý Dược đang xây dựng và triển khai thí điểm công cụ tổng hợp dữ liệu trực tuyến trên cổng thông tin điện tử của Cục (http://kd-hnduoc.dav.gov.vn) để đảm bảo tính thống nhất trong việc tiếp nhận thông tin từ các Sở Y tế, tiến tới cắt giảm báo cáo giấy theo các quy định hiện hành.

Cục Quản lý Dược gửi đến Quý Sở tài liệu hướng dẫn sử dụng công cụ trên để thực hiện nhập dữ liệu về giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược và chứng chỉ hành nghề dược đã được cấp và còn hiệu lực trên địa bàn. Kính đề nghị Quý Sở nghiên cứu tài liệu và hoàn thiện việc cập nhật dữ liệu trước ngày 05/9/2019.

Trong giai đoạn đầu sử dụng thí điểm công cụ trên, các Sở Y tế có khó khăn, vướng mắc hay ý kiến đóng góp xin phản ánh về Cục Quản lý Dược để Cục Quản lý Dược khắc phục và hoàn thiện phần mềm tốt hơn và thuận tiện hơn.

Mọi thông tin liên hệ Phòng Quản lý kinh doanh Dược, Cục Quản lý Dược (DS.Nguyễn Huy Ngọc/0904190240, DS.Vũ Thanh Bình/0975769520, Email: [email protected])

Trân trọng cảm ơn sự hợp tác./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng (để b/c);
- Cục trưởng (để b/c);
- Cục CNTT (để p/h);
- Website Cục QLD;
- Lưu: VT, KD.

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Đỗ Văn Đông

MỤC LỤC

1 Dữ liệu hành nghề dược

1.1 Đăng nhập

1.2 Chứng chỉ hành nghề dược

1.2.1 Thêm mới

1.2.2 Nhập dữ liệu từ file excel

1.2.3 Sửa thông tin

1.2.4 Xóa thông tin

1.3 Cơ sở kinh doanh dược bán lẻ

1.3.1 Thêm mới

1.3.2 Nhập liệu từ excel

1.3.3 Sửa thông tin

1.3.4 Xóa thông tin

1.4 Cơ sở kinh doanh dược bán buôn

1.4.1 Thêm mới

1.4.2 Nhập liệu từ excel

1.4.3 Sửa thông tin

1.4.4 Xóa thông tin

2 Tra cứu

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CỤC DƯỢC

1 Dữ liệu hành nghề dược

1.1 Đăng nhập

Bước 1: Vào trang http:/kd-hnduoc.dav.gov.vn/login

Bước 2: Nhập tài khoản và mật khẩu người dùng có quyền quản trị sở.

Bước 3: Đăng nhập

1.2 Chứng chỉ hành nghề dược

1.2.1 Thêm mới

Bước 1: Di chuột vào phần dữ liệu hành nghề dược/chứng ch hành nghề dược/thêm mi

Bước 2: Nhập đầy đủ thông tin có dấu * trong form thêm mới

Bước 3: Lưu lại

1.2.2 Nhập dữ liệu từ file excel

Bước 1: Di chuột vào phần dữ liệu hành nghề dược/chứng chỉ hành nghề dược/Nhập dữ liệu từ excel

Bước 2: Lấy file mẫu về

Bước 3: Nhập dữ liệu vào file mẫu

Bước 4: Up file đã nhập liệu/cập nhật

Lưu ý: Trong file mẫu tải về không xóa dữ liệu trong file và những cột nhập ngày tháng thì phải đúng định dạng dd/mm/yy

1.2.3 Sửa thông tin

Bước 1: Click biểu tượng sửa trong danh sách

Bước 2: Thay đổi thông tin

Bước 3: Lưu lại thông tin

1.2.4 Xóa thông tin

Bước 1: Click biểu tượng xóa

Bước 2: Nhập lý do xóa

Bước 3: Lưu lại

1.3 Cơ sở kinh doanh dược bán lẻ

1.3.1 Thêm mới

Bước 1: Di chuột vào phần dữ liệu hành nghề dược/cơ sở kinh doanh dược bán lẻ/thêm mới

Bước 2: Nhập thông tin bắt buộc vào form thêm mới

Bước 3: Lưu lại thông tin

1.3.2 Nhập liệu từ excel

Bước 1: Di chuột vào phần dữ liệu hành nghề dược/cơ sở kinh doanh dược bán lẻ/Nhập dữ liệu từ excel

Bước 2: Lấy file mẫu

Bước 3: Nhập thông tin vào file mẫu

Lưu ý: Trong file mẫu tải về không xóa dữ liệu trong file và những cột nhập ngày tháng thì phải đúng định dạng dd/mm/yy

1.3.3 Sửa thông tin

Bước 1: Click biểu tượng sửa trong danh sách

Bước 2: Thay đổi thông tin

Bước 3: Lưu lại thông tin

1.3.4 Xóa thông tin

Bước 1: Click biểu tượng xóa

Bước 2: Nhập lý do xóa

Bước 3: Lưu lại

1.4 Cơ sở kinh doanh dược bán buôn

1.4.1 Thêm mới

Bước 1: Di chuột vào phần dữ liệu hành nghề dược/cơ sở kinh doanh dược bán lẻ/thêm mới

Bước 2: Nhập thông tin bắt buộc vào form thêm mới

Bước 3: Lưu lại thông tin

1.4.2 Nhập liệu từ excel

Bước 1: Di chuột vào phần dữ liệu hành nghề dược/cơ sở kinh doanh dược bán lẻ/Nhập dữ liệu từ excel

Bước 2: Lấy file mẫu

Bước 3: Nhập thông tin vào file mẫu

Lưu ý: Trong file mẫu tải về không xóa dữ liệu trong file và những cột nhập ngày tháng thì phải đúng định dạng dd/mm/yy

1.4.3 Sửa thông tin

Bước 1: Click biểu tượng sửa trong danh sách

Bước 2: Thay đổi thông tin

Bước 3: Lưu lại thông tin

1.4.4 Xóa thông tin

Bước 1: Click biểu tượng xóa

Bước 2: Nhập lý do xóa

Bước 3: Lưu lại

2 Tra cứu

Bước 1: Click menu Tra cứu

Bước 2: Tìm kiếm theo chứng chỉ hành nghệ hoặc cơ sở kinh doanh

Bước 3: Nhập từ khóa để tìm kiếm/enter

Bước 4: Tìm kiếm theo trạng thái

>> Xem thêm:  Mẫu biên bản tịch thu tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng (Mẫu MBB 06)

5. Công văn hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề dược

Ngày 11 tháng 11 năm 2014, Cục Quản Lý Dược (Bộ Y Tế) ban hành Công văn 19414/QLD-KD năm 2014 cấp chứng chỉ hành nghề dược, nội dung cụ thể:

BỘ Y TẾ
CỤC QUẢN LÝ DƯỢC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19414/QLD-KD
V/v cấp CCHND

Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2014

Kính gửi: Sở Y tế tỉnh Hải Dương

Phúc đáp Công văn số 888/SYT-QLHN đề ngày 29/9/2014 của Sở Ytế tỉnh Hải Dương về việc xin ý kiến về hồsơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề dược;

Căn cứ các quy địnhhiện hành về điều kiện kinh doanh thuốc, Cục Quản lý Dược có ý kiến như sau:

Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại điểm 2, 3, khoản 2 Điều 1 Nghị định số 89/2012/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2012của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị định số 79/2006/NĐ-CP không yêu cầu phảicó thêm các thủ tục hành chính khác (Ví dụ: Giấy xác nhận chưa được cấp chứng chỉ hành nghề và/hoặc không hành nghề của Sở Y tế địaphương nơi cư trú).

Các cá nhân hành nghề dược phải tự chịu trách nhiệm trướcpháp luật về việc hành nghề của mình, nếu vi phạm cácquy định trong khi hành nghề sẽ bị xửphạt theo quyđịnh tại Điều 37 Nghị định số 176/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạtvi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế.

Theo quyđịnhtại Điều 3 Thông tư số 10/2013/TT-BYT ngày 29/3/2013 của Bộ Y tế quy định: Hàng tháng, các Sở Y tế tổng hợp, công bốdanh sách các cá nhân được cấp, cấp lại, bị thu hồiChứng chỉ hành nghề dược, danh sách các cơ sở được cấp, cấp lại, gia hạn, bổ sung phạm vi kinh doanh trong Giấychứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc, các trường hp bị thu hồi, đình chỉ hoạt độngkinh doanh trong phạm vi quản lý của Sở Y tếlên trang thông tin điện tử của Sở Y tế và gửi dữ liệu cho Cục Quản lý Dược để cập nhật vào cơ sở dữ liệu về hành nghề dược.

Hiện nay Cục Quản lý Dược đã thực hiện việc tổng hợp và côngbố các thông tin liên quan đến cấp, cấp lại,thu hồi Chứng chỉ hành nghề dược, danh sách cáccơ sở được cấp, cấp lại, gia hạn, bổ sung phạm vi kinh doanh trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc, thu hồi Giấy chứng nhậnđủ điều kiện kinh doanh thuốc trên trang thông tin điệntử của Cục Quản lý Dược để làm cơ sở cho cácđơn vị triển khai hoạt động cấp, cấp lại Chứng chỉ hành nghề dược; cấp, cấp
lại, gia hạn, b
sung phạm vikinh doanh trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc.

Cục Quản lý Dược có một số ý kiến trao đổi với Sở Y tế Hải Dương để phối hợp thực hiện.

Nơi nhận:
- Như trên;
-
Thứ trưởng Phạm Lê Tuấn (để b/c).
- Cục trưởng Trương Quốc Cường (để b/c).
- Website Cục Quản lý Dược;
- Lưu: VT, QLKD (Ng);

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG





Nguyễn Tất Đạt

>> Xem thêm:  Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề cho y sĩ, bác sĩ như thế nào ?

6. Cục Quản lý Dược hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề dược

Ngày 09 tháng 09 năm 2014, Cục Quản Lý Dược ban hành Công văn 15353/QLD-KD về việc cấp chứng chỉ hành nghề dược:
BỘ Y TẾ
CỤC QUẢN LÝ DƯỢC
-------
V/v: Cấp chứng chỉ hành nghề dược
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Hà Nội, ngày 09 tháng 09 năm 2014
Kính gửi: Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Cục Quản lý Dược nhận được Công văn của một số sở Y tế đề nghị hướng dẫn việc cấp chứng chỉ hành nghề dược cho đối tượng có trình độ cao đẳng dược;
Căn cứ các quy định hiện hành về điều kiện kinh doanh thuốc; Cục Quản lý Dược có ý kiến như sau:
Tại thời điểm Chính phủ ban hành Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược (Sau đây gọi tắt là Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ) chưa có hình thức đào tạo cao đẳng dược, vì vậy tại khoản 1, Điều 15, Nghị định số 79/2006/NĐ-CP chưa đề cập đến bằng cao đẳng dược. Cục Quản lý Dược ghi nhận ý kiến của các Quí sở để đưa ra xem xét khi sửa đổi, bổ sung các văn bản qui phạm pháp luật liên quan đến hành nghề dược.
Tuy nhiên tại các điểm b, c, d khoản 4, Điều 15, Nghị định số 79/2006/NĐ-CPquy định:
Chủ quầy thuốc phải có bằng tốt nghiệp từ trung học chuyên nghiệp dược trở lên và có thời gian thực hành ít nhất 02 năm tại cơ sở dược hợp pháp;
Chủ đại lý bán thuốc của doanh nghiệp phải có văn bằng dược tá trở lên và thời gian thực hành ít nhất 02 năm tại cơ sở dược hợp pháp;
Người quản lý tủ thuốc trạm y tế phải có trình độ chuyên môn từ dược tá trở lên và có thời gian thực hành về dược ít nhất 02 năm tại cơ sở dược hợp pháp; trường hợp chưa có người có trình độ chuyên môn từ dược tá trở lên thì phải có người có trình độ chuyên môn từ y sĩ trở lên đứng tên.
Vì vậy người có bằng cao đẳng dược có thời gian thực hành ít nhất 02 năm tại cơ sở dược hợp pháp có thể được cấp chứng chỉ hành nghề là chủ quầy thuốc, Chủ đại lý bán thuốc của doanh nghiệp, Người quản lý tủ thuốc trạm y tế.
Cục quản lý Dược có một số ý kiến để quí sở biết và thực hiện.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng Nguyễn Thị Kim Tiến (để b/c).
- Thứ trưởng Phạm Lê Tuấn (để b/c).
- Cục trưởng Trương Quốc Cường (để b/c).
- Website Cục Quản lý Dược;
- Lưu: VT, QLKD;
KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Tất Đạt

>> Xem thêm:  Nhân viên y tế học đường có được cấp chứng chỉ hành nghề không ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Quy định về: Điều kiện cấp Chứng chỉ hành nghề dược tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài?

Trả lời:

Điều kiện chung

1. Có văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận chuyên môn (sau đây gọi chung là văn bằng chuyên môn) được cấp hoặc công nhận tại Việt Nam phù hợp với vị trí công việc và cơ sở kinh doanh dược bao gồm:

a) Bằng tốt nghiệp đại học ngành dược (sau đây gọi là Bằng dược sỹ): Là bằng tốt nghiệp trình độ đại học ngành dược do các cơ sở giáo dục trong nước cấp có ghi chức danh “Dược sĩ”, “Dược sĩ đại học”, hoặc “Dược sĩ cao cấp”.

b) Bằng tốt nghiệp đại học ngành y đa khoa: Là bằng tốt nghiệp trình độ đại học ngành y đa khoa do các cơ sở giáo dục trong nước cấp có ghi chức danh “Bác sĩ” hoặc “Bác sĩ đa khoa”.

c) Bằng tốt nghiệp đại học ngành y học cổ truyền hoặc đại học ngành dược cổ truyền: Là bằng tốt nghiệp trình độ đại học ngành y học cổ truyền hoặc dược cổ truyền do các cơ sở giáo dục trong nước cấp.

d) Bằng tốt nghiệp đại học ngành sinh học: Là bằng tốt nghiệp trình độ đại học ngành sinh học do các cơ sở giáo dục trong nước cấp.

đ) Bằng tốt nghiệp đại học ngành hóa học: Là bằng tốt nghiệp trình độ đại học ngành hóa học do các cơ sở giáo dục trong nước cấp.

e) Bằng tốt nghiệp cao đẳng ngành dược: Là bằng tốt nghiệp trình độ cao đẳng ngành dược do các cơ sở giáo dục trong nước cấp.

g) Bằng tốt nghiệp trung cấp ngành dược: là bằng tốt nghiệp trình độ trung cấp ngành dược do các cơ sở giáo dục trong nước cấp có ghi chức danh “Dược sĩ trung cấp” hoặc “Dược sĩ trung học”.

h) Bằng tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp ngành y: là bằng tốt nghiệp trình độ cao đẳng, trung cấp ngành y do các cơ sở giáo dục trong nước cấp.

i) Bằng tốt nghiệp trung cấp y học cổ truyền hoặc dược cổ truyền: là bằng tốt nghiệp trình độ trung cấp ngành y học cổ truyền hoặc dược cổ truyền do các cơ sở giáo dục trong nước cấp.

k) Văn bằng, chứng chỉ sơ cấp dược: là chứng nhận hoặc chứng chỉ do các cơ sở giáo dục trong nước cấp ghi rõ chức danh “Dược tá” hoặc “Sơ cấp dược”.

l) Giấy chứng nhận về lương y, giấy chứng nhận về lương dược, giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền hoặc văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận khác về y dược cổ truyền được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực.

Đối với các văn bằng, chứng chỉ do cơ sở đào tạo trong nước cấp mà chức danh nghề nghiệp ghi trên văn bằng đó không thuộc các trường hợp theo quy định thì việc xác định phạm vi hành nghề do cơ quan có thẩm quyền cấp Chứng chỉ hành nghề dược xem xét quyết định trên cơ sở tư vấn của Hội đồng tư vấn cấp Chứng chỉ hành nghề dược.

Đối với các văn bằng, chứng chỉ do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công nhận theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Việc xác định phạm vi hành nghề đối với các văn bằng, chứng chỉ do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp được thực hiện theo quy định như trên.

2. Có thời gian thực hành tại cơ sở kinh doanh dược, bộ phận dược của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trường đào tạo chuyên ngành dược, cơ sở nghiên cứu dược, cơ sở kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc, cơ quan quản lý về dược hoặc văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực dược tại Việt Nam (sau đây gọi chung là cơ sở dược); cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với chuyên môn của người hành nghề theo quy định sau đây:

- Đối với người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề dược do không có giấy xác nhận hoàn thành chương trình đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn về dược trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Chứng chỉ hành nghề dược (hoặc kể từ ngày có giấy xác nhận hoàn thành chương trình đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn về dược gần nhất) thì không yêu cầu thời gian thực hành nhưng phải cập nhật kiến thức chuyên môn về dược;

- Đối với người có trình độ chuyên khoa sau đại học phù hợp với phạm vi hành nghề thì được giảm thời gian thực hành theo quy định của Chính phủ;

- Đối với người có văn bằng chuyên môn thì thời gian thực hành theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

3. Có giấy chứng nhận đủ sức khỏe để hành nghề dược do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.

4. Không thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án; trong thời gian bị cấm hành nghề, cấm làm công việc liên quan đến hoạt động dược theo bản án, quyết định của Tòa án;

- Bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

5. Đối với người tự nguyện xin cấp Chứng chỉ hành nghề dược theo hình thức thi, phải đáp ứng đủ Điều kiện theo quy định.

-Đáp ứng yêu cầu về sử dụng ngôn ngữ trong hành nghề dược theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Câu hỏi: Điều kiện đối với người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược và người phụ trách về bảo đảm chất lượng của cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc

Trả lời:

1. Điều kiện đối với người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc là dược chất, tá dược, vỏ nang được quy định như sau:

a) Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở sản xuất thuốc phải có Bằng tốt nghiệp đại học ngành dược/ Bằng dược sỹ và có 05 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp;

b) Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở sản xuất nguyên liệu làm thuốc là dược chất, tá dược, vỏ nang phải có Bằng tốt nghiệp đại học ngành dược/ Bằng dược sỹ hoặc Bằng tốt nghiệp đại học ngành hóa học và có 03 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp;

c) Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở sản xuất vắc xin, sinh phẩm và nguyên liệu sản xuất vắc xin, sinh phẩm phải có một trong các văn bằng chuyên môn: Bằng tốt nghiệp đại học ngành dược/ Bằng dược sỹ; Bằng tốt nghiệp đại học ngành y đa khoa; Bằng tốt nghiệp đại học ngành sinh học và có 05 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp.

2. Điều kiện đối với người phụ trách về bảo đảm chất lượng của cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc là dược chất, tá dược, vỏ nang được quy định như sau:

a) Người phụ trách về bảo đảm chất lượng của cơ sở sản xuất thuốc phải có Bằng tốt nghiệp đại học ngành dược/ Bằng dược sỹ và có 05 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở sản xuất thuốc hoặc cơ sở kiểm nghiệm thuốc;

b) Người phụ trách về bảo đảm chất lượng của cơ sở sản xuất vắc xin, sinh phẩm phải có một trong các văn bằng chuyên môn: Bằng tốt nghiệp đại học ngành dược/ Bằng dược sỹ; Bằng tốt nghiệp đại học ngành y đa khoa; Bằng tốt nghiệp đại học ngành sinh học và có 05 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở sản xuất hoặc kiểm nghiệm vắc xin, sinh phẩm y tế;

c) Người phụ trách về bảo đảm chất lượng của cơ sở sản xuất nguyên liệu làm thuốc là dược chất, tá dược, vỏ nang phải có Bằng tốt nghiệp đại học ngành dược/ Bằng dược sỹ hoặc Bằng tốt nghiệp đại học ngành hóa học và có 03 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc hoặc cơ sở kiểm nghiệm thuốc.

3. Điều kiện đối với người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược và người phụ trách về bảo đảm chất lượng của cơ sở sản xuất dược liệu được quy định như sau:

a) Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược, người phụ trách về bảo đảm chất lượng của cơ sở sản xuất dược liệu phải có Bằng tốt nghiệp đại học ngành dược/ Bằng dược sỹ hoặc Bằng tốt nghiệp đại học ngành y học cổ truyền hoặc đại học ngành dược cổ truyền, và có 02 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp;

b) Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược, người phụ trách về bảo đảm chất lượng của hộ kinh doanh, hợp tác xã sản xuất dược liệu phải có 02 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp và có một trong các văn bằng chuyên môn: Bằng tốt nghiệp đại học ngành dược/Bằng dược sỹ; Bằng tốt nghiệp đại học ngành y học cổ truyền hoặc đại học ngành dược cổ truyền; Bằng tốt nghiệp cao đẳng ngành dược; Bằng tốt nghiệp trung cấp ngành dược; Bằng tốt nghiệp trung cấp y học cổ truyền hoặc dược cổ truyền; Giấy chứng nhận về lương y, giấy chứng nhận về lương dược, giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền hoặc văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận khác về y dược cổ truyền được cấp trước ngày Luật Dược 2016 có hiệu lực.

c) Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược có thể đồng thời là người phụ trách về bảo đảm chất lượng của cơ sở sản xuất dược liệu.

Câu hỏi: Điều kiện đối với người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc?

Trả lời:

1. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải có Bằng tốt nghiệp đại học ngành dược/Bằng dược sỹ và có 02 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp.

2. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở bán buôn vắc xin, sinh phẩm phải có 02 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp và có một trong các văn bằng chuyên môn: Bằng tốt nghiệp đại học ngành dược/ Bằng dược sỹ; Bằng tốt nghiệp đại học ngành y đa khoa; Bằng tốt nghiệp đại học ngành sinh học.

3. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở bán buôn dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền phải có 02 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp và có một trong các văn bằng chuyên môn: Bằng tốt nghiệp đại học ngành dược/Bằng dược sỹ; Bằng tốt nghiệp đại học ngành y học cổ truyền hoặc đại học ngành dược cổ truyền; Bằng tốt nghiệp trung cấp y học cổ truyền hoặc dược cổ truyền; Giấy chứng nhận về lương y, giấy chứng nhận về lương dược, giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền hoặc văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận khác về y dược cổ truyền được cấp trước ngày Luật Dược 2016 có hiệu lực.