Luật sư tư vấn:
1. Công ty công nghệ thông tin là gì?
- Công nghệ thông tin, viết tắt CNTT, (tiếng Anh: Information technology hay là IT) là một nhánh ngành kỹ thuật sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền tải và thu thập thông tin. Ở Việt Nam, khái niệm Công nghệ Thông tin được hiểu và định nghĩa trong Nghị quyết Chính phủ 49/CP ký ngày 4 tháng 8 năm 1993:
"Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kĩ thuật hiện đại - chủ yếu là kĩ thuật máy tính và viễn thông nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội"
- Các lĩnh vực chính của công nghệ thông tin bao gồm quá trình tiếp thu, xử lý, lưu trữ và phổ biến hóa âm thanh, phim ảnh, văn bản và thông tin số bởi các vi điện tử dựa trên sự kết hợp giữa máy tính và truyền thông. Một vài lĩnh vực hiện đại và nổi bật của công nghệ thông tin như: các tiêu chuẩn Web thế hệ tiếp theo, sinh tin học, điện toán đám mây, hệ thống thông tin toàn cầu, tri thức quy mô lớn và nhiều lĩnh vực khác. Các nghiên cứu phát triển chủ yếu trong ngành khoa học máy tính.
Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp năm 2020 thì công ty bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và công ty hợp danh. Như vậy công tyDoanh nghiệp khoa học và công nghệ phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Là do công nghệ thông tin thực chất vẫn là một loại hình doanh nghiệp và có những đặc điểm say:
- Được thành lập, đăng ký kinh doanh, tổ chức quản lý và hoạt động theo quy định của pháp luật doanh nghiệp;
- Thực hiện ngành nghề đăng ký kinh doanh về lĩnh vực công nghệ thông tin
Tóm lại công ty công nghệ thông tin là khái niệm chung vì ngành công nghệ thông tin bao gồm rất nhiều lĩnh vực.
2. Quy định về miễn thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Theo quy định tại Điều 15 của Luật Đầu tư năm 2020 thì miễn thuế thu nhập doanh nghiệp thực chất là một hình thức ưu đãi đầu tư, cụ thể hơn là ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp. Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là chính sách ưu đãi của nhà nước đối với một nhóm các doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh và cung ứng dịch vụ trong một số ngành nghề, lĩnh vực, khu vực có điều kiện kinh tế xã hội đặc thù... được nhà nước tạo điều kiện và khuyến khích phát triển với những điều kiện thuận lợi hơn về thuế suất.
Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư bao gồm:
- Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư theo quy định;
- Dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định;
- Dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, đồng thời có một trong các tiêu chí sau: có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10.000 tỷ đồng mỗi năm trong thời gian chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu hoặc sử dụng trên 3.000 lao động;
- Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội; dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên; dự án đầu tư sử dụng lao động là người khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật;
- Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ; dự án có chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ; cơ sở ươm tạo công nghệ, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về công nghệ cao, pháp luật về khoa học và công nghệ; doanh nghiệp sản xuất, cung cấp công nghệ, thiết bị, sản phẩm và dịch vụ phục vụ các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
- Dự án đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển;
- Đầu tư kinh doanh chuỗi phân phối sản phẩm của doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
3. Công ty công nghệ thông tin có được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp hay không?
- Theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật Đầu tư năm 2020 thì có quy định ngành, nghề ưu đãi đầu tư, trong đó có một số ngành nghề liên quan đến công nghệ thông tin bao gồm như sau:
- Hoạt động công nghệ cao, sản phẩm công nghiệp hỗ trợ công nghệ cao, hoạt động nghiên cứu và phát triển, sản xuất các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ;
- Sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; sản xuất sản phẩm có giá trị gia tăng từ 30% trở lên, sản phẩm tiết kiệm năng lượng;
- Sản xuất sản phẩm điện tử, sản phẩm cơ khí trọng điểm, máy nông nghiệp, ô tô, phụ tùng ô tô; đóng tàu;
- Sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển;
- Sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, phần mềm, nội dung số.
- Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với công ty công nghệ thông tin là:
- Các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai.
- Trong thời gian đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nếu doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm mức thuế suất ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế) và thu nhập từ hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế để kê khai nộp thuế riêng. Trường hợp trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp không tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế và thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế thì phần thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế xác định bằng (=) tổng thu nhập tính thuế nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế. Trường hợp có khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ không thể hạch toán riêng được thì khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ đó xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh hưởng ưu đãi thuế trên tổng doanh thu hoặc chi phí được trừ của doanh nghiệp.
- Mức thuế suất ưu đãi đối với công ty công nghệ thông tin theo khoản 1 Điều 19 của Thông tư số 78/2014/TT-BTC sửa đổi bởi khoản 1 Điều 11 của Thông tư 96/2015/TT-BTC thì thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn mười lăm năm (15 năm) áp dụng đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực trong đó có sản xuất sản phẩm phần mềm, những sản phẩm kĩ thuật số, sản phẩm CNTT, dịch vụ phần mềm theo luật công nghệ thông tin, sản phẩm an ninh mạng và cung cấp dịch vụ an ninh mạng theo luật an ninh mạng, sản phẩm liên quan đến tiến bộ khoa học và công nghệ Sản xuất sản phẩm phần mềm tại Việt Nam, ...
- Thời gian ưu đãi về thuế đối với công ty công nghệ thông tin có lĩnh vực thuộc ưu đãi miễn thuế theo quy định tại Điều 20 của Thông tư số 78/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 12 của Thông tư số 96/2015/TT-BTC như sau:
- Từ năm 1 đến năm thứ 4: Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Từ năm thứ 5 đến năm thứ 13: Giảm 50% thuế TNDN với thuế suất 10%, có nghĩa là chỉ phải nộp 5%;
- Từ năm thứ 14 và năm thứ 15: Nộp thuế TNDN với thuế suất 10%;
- Từ năm thứ 16 trở đi: Nộp 100% thuế TNDN theo thuế suất phổ thông.
Như vậy, quay lại với câu hỏi của bạn thì đối với công ty công nghệ thông tin của bạn có sản xuất phần mềm nên sẽ thuộc trường hợp được ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, do thông tin của bạn không đầy đủ về địa bàn kinh doanh nên chúng tôi chưa xác định được bên công ty bạn thuộc đối tượng ưu đãi thuế suất nào, bạn vui lòng liên hệ Luật Minh Khuê để được hỗ trợ chi tiết hơn.
Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi, mọi thắc mắc quý khách hàng xin vui lòng liên hệ số Hotline 1900.6162 để được giải đáp. Xin chân thành cảm ơn!