1. Cách bàn giao xe ô tô cho nhân viên lái xe ?

Xin chào Luật Sư. Hiện tại Công ty em có một số vấn đề mong Luật Sư tư vấn giúp em - Công ty em có thuê nhân viên thị trường ở tỉnh khác để chào hàng. Hiện giờ Công ty có giao cho nhân viên thị trường 01 chiếc xe ô tô bán tải, và thuê 01 lái xe cho nhân viên này.
Em xin luật sư tư vấn giúp em nên làm biên bản bàn giao xe cho nhân viên thị trường và lái xe này như thế nào thì theo đúng trình tự của pháp luật?. Chi phí xăng dầu do Công ty chịu, dựa trên doanh số bán (1% doanh số bán).
Mong sớm nhận được thông tin từ luật sư. Xin cảm ơn.

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến: 1900.6162

Trả lời:

Kính chào và cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho Luật Minh Khuê của chúng tôi.Với câu hỏi trên chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

Trong cuộc sống và công việc khi bàn giao lại cho người khác một vấn đề nào đó như tài sản, công việc, hồ sơ, hàng hóa,... hiện mình đang nắm giữ cần có một biên bản bàn giao rõ ràng. Biên bản bàn giao sẽ ghi lại cụ thể những thông tin như người bàn giao, người nhận, nội dung bàn giao là gì,... Mặc dù không có hiệu lực pháp lý nhưng biên bản bàn giao dùng chứng minh cho các sự kiện thực tế đã xảy ra, làm căn cứ pháp lý cho các vấn đề nảy sinh sau này. Nhằm giúp các bạn biết cách trình bày một biên bản bàn giao đúng theo những trường hợp cụ thể, chúng tôi đã cập nhật và giới thiệu đến các bạn những mẫu biên bản đúng quy cách cả về nội dung và hình thức mà chúng ta rất hay gặp trong cuộc sống và công việc như mẫu biên bản bàn giao tài sản, mẫu biên bản bàn giao công việc,...

>> Bạn có thể tham khảo Mẫu biên bản bàn giao xe ô tô

TÊN CƠ QUAN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

………………… Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…………………

Số: …../BB

BIÊN BẢN BÀN GIAO XE Ô TÔ

Căn cứ vào Hợp đồng bán xe số …………................................... Chúng tôi gồm:

Bên giao:………………………………………

Đại diện bên giao: .............................................

Giao xe tại địa điểm: .........................................

Ngày giao xe: .....................................................

Bên nhận:……………………………..……...

Đại diện bên nhận:.............................................

Điện thoại:........................................................

Địa chỉ:……………………………………….

Số CMND: ………… Nơi cấp:……………….

Ngày cấp:………

Cùng tiến hành kiểm tra, đánh dấu xác nhận các phần từ 1 đến 5 và đồng ý ký vào biên bản này bàn giao cho Bên nhận một (01) xe ………………… như dưới đây:

1. Xe

Model xe

Số khung

Số máy

Màu xe

  1. Tình trạng xe

Stt

Danh mục kiểm tra

Xác nhận

1

Bên ngoài xe sạch sẽ, không trầy

2

Bốn bánh xe mới

3. Trang bị theo xe (*)

Stt

Tên

Xác nhận

1

Bộ dụng cụ thay lốp: con đội, tay quay, tuýp mở ốc bánh xe

2

Móc kéo xe

3

Bộ dụng cụ sửa chữa nhỏ

4

Bộ thảm sàn

5

Chụp trục bánh xe

6

Bánh xe dự phòng

7

Gạt tàn thuốc

8

Chụp nhựa chân ghế cuối

4. Bộ hồ sơ xe

Hồ sơ xe chưa đăng kí

Stt

Tên chi tiết

Bản chính

Bản sao

1

Hóa đơn GTGT của Đại lý

2

Hóa đơn của Toyota VN

3

Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường

4

Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng

5

Bản cà số khung/ Số máy

5. Quà tặng khuyến mãi (nếu có)

Stt

Tên quà tặng

Xác nhận

1

2

3

Stt

Danh mục kiểm tra

Xác nhận

3

Bên trong xe sạch sẽ

4

Khoang động cơ sạch sẽ

Stt

Tên

Xác nhận

9

Bình chữa cháy

10

Búa thoát hiểm

11

Chặn bánh xe

12

Mồi thuốc lá

13

Chìa khóa cửa có khóa cửa từ xa

14

Khóa cửa không có khóa cửa từ xa

15

Sách HDSD xe

16

Sách HDSD đầu CD/DVD

17

Sổ Bảo hành

18

Sách An toàn Toyota

Hồ sơ xe đã đăng kí

Stt

Tên chi tiết

Bản chính

Bản sao

1

Giấy hẹn/Giấy đăng kí ô tô

2

Giấy hẹn / Sổ kiểm định

3

Giấy chứng nhận bảo hiểm

4

Hóa đơn đăng kiểm

5

Biên lai lệ phí đăng kí

6

Biên lai lệ phí trước bạ

Stt

Tên quà tặng

Xác nhận

4

5

6

Đại diện bên giao đã giải thích kỹ những nội dung trên. Đại diện bên nhận đã nghe và xác nhận những nội dung trên.

Biên bản này được lập thành hai (02) bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ một (01) bản.

Đại diện Bên Giao

(Ký, ghi rõ họ tên)

Đại diện Bên Nhận

(Ký, ghi rõ họ tên)

(*) Đại lý có thể tự thay đổi các trang bị theo xe tùy theo tình hình thực tế tại mỗi đại lý

Như vậy thì công ty của bạ có thể làm hai mẫu biên bản như trên để giao xe cho nhân viên thị trường và lái xe

Còn về :Chi phí xăng dầu do Công ty chịu, dựa trên doanh số bán (1% doanh số bán) thì bạn có thể đưa vào thỏa thuận trong hợp đông lao dộng giữ công ty bạn và nhân viên đó

>> Xem thêm:  Quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe năm 2021

2. Lái xe thuê gây ra tai nạn thì ai phải bồi thường ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi có thuê một lái xe tôi băn khoăn không may gây tai nạn thì nên thỏa thuận bồi thường như thế nào ? Nếu gây tai nạn chết người thì chủ xe có liên đới chịu trách nhiệm gì không ?
Cảm ơn!

Trả lời:

Theo như thông tin mà bạn cung cấp, bố bạn đang lái xe thuê cho công ty TNHH X và gây ra thiệt hại cho người khác khi đang thực hiện công việc mà công ty X giao cho. Theo Điều 597 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định:

“Pháp nhân phải bồi thường thiệt hại do người của mình gây ra trong khi thực hiện nhiệm vụ được pháp nhân giao; nếu pháp nhân đã bồi thường thiệt hại thì có quyền yêu cầu người có lỗi trong việc gây thiệt hại phải hoàn trả một khoản tiền theo quy định của pháp luật.”

Như vậy, công ty X sẽ có trách nhiệm phải bồi thường thiệt hại cho nạn nhân. Sau đó bố bạn sẽ phải hoàn trả lại số tiền đó cho công ty. Tuy nhiên, giữa bố bạn và công ty lại không hề ký hợp đồng lao động nên việc nói công ty X phải bồi thường sẽ không có căn cứ. Để bảo đảm quyền lợi của mình, bố bạn phải chứng minh được giữa bố bạn và công ty X có xảy ra quan hệ lao động. Việc chứng minh có thể được thực hiện thông qua việc thu thập, tìm kiếm sổ chấm công, hóa đơn, chứng từ giữa bố bạn và công ty.

Bên cạnh đó, bố bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ được quy định tại điều 260 Bộ luật hình sự năm 2015 .

Do thông tin bạn cung cấp chưa cụ thể nên chúng tôi chưa thể xác định được tỷ lệ thương tật của nạn nhân là bao nhiêu phần trăm. Tùy thuộc vào tỷ lệ thương tật của nạn nhân để xét xem bố bạn sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo khoản nào của điều 260, Bộ luật Hình sự năm 2015

Trân trọng ./.

>> Xem thêm:  Người gây tai nạn giao thông rồi bỏ trốn thì sẽ bị pháp luật xử lý như thế nào?

3. Lái xe phải bồi thường như thế nào khi gây tai nạn chết người ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Tôi có cháu (hơn 40 tuổi) bị tai nạn ô tô chết dù đang đi trên làn dành cho xe đạp, nay cháu đã mồ yên mả đẹp và đang bàn vấn đề bồi thường. Cháu còn mẹ già (90 tuổi), 1 con nhỏ (10 tuổi), vợ không có công ăn việc làm. Vừa qua, gia đình đã lo ma chay cho cháu hết gần 70 triệu.

Xin cho hỏi lái xe phải bồi thường tối thiểu là bao nhiêu?

- Tiền mai táng phí

- Trợ cấp nuôi con đến 18 tuổi là bao nhiêu.

- Trợ cấp nuôi mẹ già

- Bồi thường tổn thất tinh thần.

Dù gia đình cũng không muốn bị coi là thiểu hiểu biết hoăc gây khó cho lái xe gây tai nạn nhưng không thể để gia đình bị nạn thiệt thòi.

Mong Luật sư tư vấn. Trân trọng cảm ơn.

Người gửi: P.L

Trả lời:

Điều 601 BLDS 2015 quy định về trách nhiệm bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra:

…Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải vận hành, sử dụng, bảo quản, trông giữ, vận chuyển nguồn nguy hiểm cao độ theo đúng quy định của pháp luật.

2. Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra; nếu chủ sở hữu đã giao cho người khác chiếm hữu, sử dụng thì người này phải bồi thường, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

3. Chủ sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại cả khi không có lỗi, trừ trường hợp sau đây:

a) Thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi cố ý của người bị thiệt hại;

b) Thiệt hại xảy ra trong trường hợp bất khả kháng hoặc tình thế cấp thiết, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

4. Trường hợp nguồn nguy hiểm cao độ bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật thì người đang chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ trái pháp luật phải bồi thường thiệt hại.

Khi chủ sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ có lỗi trong việc để nguồn nguy hiểm cao độ bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật thì phải liên đới bồi thường thiệt hại”.

Còn nếu tai nạn xảy ra do hành vi vi phạm luật giao thông đường bộ thì đây thuộc trường hợp bồi thường do có hành vi xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, tài sản,... của người khác. Do có yếu tố lỗi (lỗi vô ý). Cơ chế xác định thiệt hại trong trường hợp này là có yếu tố lỗi, có thiệt hại và có mối quan hệ nhân quả giữa yếu tố lỗi với thiệt hại. Trường hợp này người phải bồi thường thiệt hại là người điều khiển phương tiện vi phạm luật giao thông đường bộ gây tai nạn (hoặc người giao phương tiện giao thông cho người không đủ tuổi) điều khiển gây tai nạn phải bồi thường.

Trong trường hợp này, người gây tai nạn cho dù có lỗi hay không thì vẫn có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người bị tai nạn vì người gây tai nạn đang điều khiển phương tiện giao thông được quy định tại BLDS.

Như vậy, theo quy định trên thì gia đình bạn sẽ được bồi thường các khoản sau: chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng chăm sóc người bị tai nạn trước khi chết; chi phí hợp lý cho việc mai táng; tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng trước khi chết (mẹ già 90 tuổi và con 10 tuổi); khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần (những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị tai nạn sẽ được nhận).

Pháp luật không có quy định về mức bồi thường thiệt hại tối thiểu là bao nhiêu. Nhưng lại quy định mức bồi thường thiệt hại sẽ do các bên thỏa thuận hoặc phải căn cứ vào thiệt hại thực tế xảy ra. Do đó, để được bồi thường toàn bộ và kịp thời thì gia đình bạn có trách nhiệm phải nêu rõ từng khoản thiệt hại thực tế đã xảy ra, mức yêu cầu bồi thường.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến1900.6162Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

>> Xem thêm:  Bị công an giữ bằng lái xe sau 1 năm có lấy lại được không ?

4. Trách nhiệm đối với lái xe khách có thuốc lá lậu ?

Chào luật sư! Người lái xe khách thuê chỉ có trách nhiệm lái xe an toàn, không được nhận hàng, không được thu cước, thu vé(có người quản lý xe làm tất cả những việc này). Khi cơ quan công an kiểm tra phát hiện thuốc lá lậu trên xe thì có bị xử phạt gì không?
Nếu có thì mức phạt là như thế nào? Mong luật sư tư vấn giúp em với ạ. Xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn Luật hình sự trực tuyến, gọi: 1900.6162.

Trả lời:

Theo Nghị định 124/2015/NĐ-CPsửa đổi nghị định 185/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng quy định:

Điều 25. Hành vi vi phạm về buôn bán, vận chuyển, tàng trữ, giao nhận hàng cấm là thuốc lá điếu nhập lậu

1. Đối với hành vi buôn bán hàng cấm là thuốc lá điếu nhập lậu, mức phạt tiền như sau:

a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng trong trường hợp hàng cấm là thuốc lá điếu nhập lậu có số lượng dưới 10 bao (1 bao = 20 điếu, đối với các dạng thuốc lá thành phẩm khác nhập lậu được quy đổi 20g = 1 bao);

b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng trong trường hợp hàng cấm là thuốc lá điếu nhập lậu có số lượng từ 10 bao đến dưới 20 bao;

c) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp hàng cấm là thuốc lá điếu nhập lậu có số lượng từ 20 bao đến dưới 50 bao;

d) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp hàng cấm là thuốc lá điếu nhập lậu có số lượng từ 50 bao đến dưới 100 bao;

đ) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp hàng cấm là thuốc lá điếu nhập lậu có số lượng từ 100 bao đến dưới 200 bao;

e) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp hàng cấm là thuốc lá điếu nhập lậu có số lượng từ 200 bao đến dưới 300 bao;

g) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp hàng cấm là thuốc lá điếu nhập lậu có số lượng từ 300 bao đến dưới 400 bao;

h) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng trong trường hợp hàng cấm là thuốc lá điếu nhập lậu có số lượng từ 400 bao đến dưới 500 bao.

2. Đối với hành vi buôn bán hàng cấm là thuốc lá điếu nhập lậu có số lượng từ 500 bao trở lên thì người có thẩm quyền đang thụ lý vụ việc phải chuyển ngay hồ sơ vụ vi phạm cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự để truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính; trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng có quyết định không khởi tố vụ án hình sự thì phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

3. Các mức phạt tiền quy định tại Khoản 1 và 2 Điều này cũng được áp dụng xử phạt hành chính đối với:

a) Người có hành vi vận chuyển hàng cấm là thuốc lá điếu nhập lậu;

b) Chủ kho tàng, bến bãi, nhà ở có hành vi tàng trữ hàng cấm là thuốc lá điếu nhập lậu;

c) Người có hành vi giao nhận hàng cấm là thuốc lá điếu nhập lậu.

Như vậy, căn cứ vào quy định trên, việc vận chuyển thuốc lá lậu cũng sẽ bị phạt tiền, thậm chí truy cứu trách nhiệm hình sự.

Theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 43/2009/NĐ-CP, thuốc lá điếu là hàng hóa bị cấm kinh doanh.

Điều 188, Bộ Luật Hình sự 2015quy định về Tội buôn lậu như sau:

Tội buôn lậu được quy định tại Điều 188 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 cụ thể như sau:

“1. Người nào buôn bán qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại trái quy định của pháp luật thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 248, 249, 250, 251, 252, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này […]”.

Như vậy, khi được vận chuyển thuốc lá lậu, nếu người vận chuyển đã biết hàng hóa vận chuyển là hàng cấm, đồng thời họ tham gia vào việc buôn bán trái phép thuốc lá qua biên giới thì họ sẽ bị tuy cứu trách nhiệm hình sự tội buôn lậu.

Tuy nhiên, nếu người này chỉ được thuê vận chuyển để nhận thù lao mà không tham gia vào hoạt động buôn bán qua biên giới, không nhằm mục đích buôn bán qua biên giới thì họ không phạm tội buôn lậu, mà hành vi của họ cấu thành tội phạm vận chuyển trái phép hàng hoá, tiền tệ qua biên giới theo quy định tại Điều 189 BLHS:

Điều 189. Tội vận chuyển trái phép hàng hoá, tiền tệ qua biên giới

1. Người nào vận chuyển qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại trái quy định của pháp luật thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

a) Hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật hình sự 2015 hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 248, 249, 250, 251, 252, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật hình sự 2015;

b) Di vật, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Có tổ chức;

b) Vật phạm pháp trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

c) Vật phạm pháp là bảo vật quốc gia;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

đ) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Phạm tội 02 lần trở lên;

g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội trong trường hợp hàng phạm pháp trị giá từ 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:

a) Pháp nhân thương mại thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này với hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc di vật, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật hình sự 2015 hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng;

b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng;

c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;

d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật hình sự 2015, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;

đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Sử dụng điện thoại khi tham gia giao thông bị xử phạt thế nào ? Xử lý tai nạn giao thông

5. Tư vấn trách nhiệm của người lái xe gây tai nạn ?

Thưa luật sư, Tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Gia đình tôi có mua một chiếc ô tô tải để chạy đồ gỗ và những lúc gia đình tôi có việc thì nhờ anh họ của tôi lái thuê cho (lái xe có bằng lái xe), tiền công được trả theo chuyến nhưng gia đình tôi chỉ có thỏa thuận bằng miệng chứ không có Hợp đồng thuê lái xe.

Trong quá trình lái thuê cho gia đình đã gây ra tai nạn làm nạn nhân tử vong sau 40 ngày điều trị.Bên bị nạn đã khởi kiện và tòa án Cấp sơ thẩm đã tuyên phạt trách nhiệm thuộc về chủ xe và yêu cầu gia đình tôi (chủ xe) phải bồi thường tất cả tổn thất về kinh tế và phải nuôi hai con của người bị nạn đến năm 18 tuổi còn lái xe thuê cho gia đình tôi chỉ bị phạt tù 18 tháng.

Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê. Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này. Kính thư

Người gửi:huong khuc

>> Luật sư tư vấn bồi thường khi gây ra tai nạn, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn,cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty chúng tôi. Theo các dữ liệu bạn cung cấp, thay mặt cho công ty luật Minh Khuê, tôi xin trả lời câu hỏi như sau:

- Căn cứ vào Bộ luật dân sự năm 2015có quy định riêng về bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra, cụ thể: Nguồn nguy hiểm cao độ bao gồm phương tiện giao thông vận tải cơ giới, hệ thống tải điện, nhà máy công nghiệp đang hoạt động, vũ khí, chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, thú dữ và các nguồn nguy hiểm cao độ khác do pháp luật quy định.

- Theo nghị quyết 03/2006/NQ-HĐTP của Hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao thì ngay cả khi không có lỗi nhưng chủ sở hữu xe vẫn phải bồi thường thiệt do đây là phương tiện giao thông vận tải cơ giới cũng là nguồn nguy hiểm cao độ gây ra. Đồng thời, Theo hướng dẫn tại mục III nghị quyết 03/2006 của Hội đồng thẩm phán TAND tối cao, chủ sở hữu xe cơ giới là người trước tiên có trách nhiệm bồi thường thiệt hại do xe cơ giới gây ra. Người thứ hai có trách nhiệm bồi thường là người được chủ sở hữu giao chiếm hữu, sử dụng hợp pháp xe cơ giới, cả khi người này không có lỗi.

-Theo Điều 591 Bộ luật Dân sự quy định về thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm:

Việc xác định thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm được quy định tại khoản 1 Điều 591 Bộ luật Dân sự năm 2015. Cụ thể là:

“Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm bao gồm:

a) Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm theo quy định tại Điều 590 của Bộ luật này;

b) Chi phí hợp lý cho việc mai táng;

c) Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng;

d) Thiệt hại khác do luật quy định.”

Theo quy định tại khoản 2 Điều 591 Bộ luật dân sự 2015 thì:

“Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp tính mạng của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại, nếu không có những người này thì người mà người bị thiệt hại đã trực tiếp nuôi dưỡng, người đã trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại được hưởng khoản tiền này.

Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì mức tối đa cho một người có tính mạng bị xâm phạm không quá một trăm lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.”

Theo quy định trên, người gây thiệt hại về tính mạng của người khác phải chịu trách nhiệm bồi thường những chi phí sau:

- Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe trước khi người bị thiệt hại chết: tiền thuê phương tiện đưa người bị thiệt hại đi cấp cứu tại cơ sở y tế, tiền thuốc và tiền mua các thiết bị y tế, chi phí chiếu, chụp X quang, chụp cắt lớp, siêu âm, xét nghiệm, mổ, truyền máu, vật lý trị liệu… theo chỉ định của bác sĩ; tiền viện phí; tiền mua thuốc bổ, tiếp đạm, tiền bồi dưỡng phục hồi sức khỏe cho người bị thiệt hại theo chỉ định của bác sĩ; các chi phí thực tế, cần thiết khác cho người bị thiệt hại (nếu có) và các chi phí cho việc lắp chân giả, tay giả, mắt giả, mua xe lăn, xe đẩy, nạng chống và khắc phục thẩm mỹ… để hỗ trợ hoặc thay thế một phần chức năng của cơ thể bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại (nếu có).

- Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại. Nếu trước khi sức khỏe bị xâm phạm người bị thiệt hại có thu nhập thực tế, nhưng do sức khỏe bị xâm phạm họ phải đi điều trị và do đó khoản thu nhập thực tế của họ bị mất hoặc bị giảm sút, thì họ được bồi thường khoản thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút đó.

- Chi phí hợp lý cho việc mai táng bao gồm: các khoản tiền mua quan tài, các vật dụng cần thiết cho việc khâm liệm, khăn tang, hương, nến, hoa, thuê xe tang và các khoản chi khác phục vụ cho việc chôn cất hoặc hỏa táng nạn nhân theo thông lệ chung. Không chấp nhận yêu cầu bồi thường chi phí cúng tế, lễ bái, ăn uống, xây mộ, bốc mộ…

- Khoản tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng. Chỉ xem xét khoản tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng, nếu trước khi sức khỏe bị xâm phạm người bị thiệt hại thực tế đang thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng. Những người đang được người bị thiệt hại cấp dưỡng được bồi thường khoản tiền cấp dưỡng tương ứng đó. Đối với những người mà người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ nuôi dưỡng nhưng sau khi người bị thiệt hại bị xâm phạm sức khỏe mất khả năng lao động, thì những người này được bồi thường khoản tiền cấp dưỡng hợp lý phù hợp với thu nhập và khả năng thực tế của người phải bồi thường, nhu cầu thiết yếu của người được bồi thường.

- Khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích gần gũi nhất của nạn nhân.

+ Người được nhận khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần trong trường hợp này là những người thân thích gần gũi nhất của nạn nhân bao gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, người trực tiếp nuôi dưỡng nạn nhân.

Mọi vướng mắc pháp lý về bồi thường thiệt hại trong lĩnh vực giao thông đường bộ khi xảy ra tai nạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Tổng đài luật sư tư vấn luật giao thông qua số: 1900.6162 để được hỗ trợ trực tuyến.

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật giao thông - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Năm 2021, mức bồi thường thiệt hại đối với tai nạn lao động là bao nhiêu tiền ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra quy định như thế nào?

Trả lời:

1. Nguồn nguy hiểm cao độ bao gồm phương tiện giao thông vận tải cơ giới, hệ thống tải điện, nhà máy công nghiệp đang hoạt động, vũ khí, chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, thú dữ và các nguồn nguy hiểm cao độ khác do pháp luật quy định.

Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải vận hành, sử dụng, bảo quản, trông giữ, vận chuyển nguồn nguy hiểm cao độ theo đúng quy định của pháp luật.

2. Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra; nếu chủ sở hữu đã giao cho người khác chiếm hữu, sử dụng thì người này phải bồi thường, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

3. Chủ sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại cả khi không có lỗi, trừ trường hợp sau đây:

a) Thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi cố ý của người bị thiệt hại;

b) Thiệt hại xảy ra trong trường hợp bất khả kháng hoặc tình thế cấp thiết, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

4. Trường hợp nguồn nguy hiểm cao độ bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật thì người đang chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ trái pháp luật phải bồi thường thiệt hại.

Khi chủ sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ có lỗi trong việc để nguồn nguy hiểm cao độ bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật thì phải liên đới bồi thường thiệt hại.

Câu hỏi: Bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra như thế nào?

Trả lời:

1. Chủ sở hữu súc vật phải bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra cho người khác. Người chiếm hữu, sử dụng súc vật phải bồi thường thiệt hại trong thời gian chiếm hữu, sử dụng súc vật, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Trường hợp người thứ ba hoàn toàn có lỗi làm cho súc vật gây thiệt hại cho người khác thì người thứ ba phải bồi thường thiệt hại; nếu người thứ ba và chủ sở hữu cùng có lỗi thì phải liên đới bồi thường thiệt hại.

3. Trường hợp súc vật bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật gây thiệt hại thì người chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật phải bồi thường; khi chủ sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng súc vật có lỗi trong việc để súc vật bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật thì phải liên đới bồi thường thiệt hại.

4. Trường hợp súc vật thả rông theo tập quán mà gây thiệt hại thì chủ sở hữu súc vật đó phải bồi thường theo tập quán nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội.

Câu hỏi: Bồi thường thiệt hại do người dùng chất kích thích gây ra quy định như thế nào?

Trả lời:

1. Người do uống rượu hoặc do dùng chất kích thích khác mà lâm vào tình trạng mất khả năng nhận thức và làm chủ hành vi, gây thiệt hại cho người khác thì phải bồi thường.

2. Khi một người cố ý dùng rượu hoặc chất kích thích khác làm cho người khác lâm vào tình trạng mất khả năng nhận thức và làm chủ hành vi mà gây thiệt hại thì phải bồi thường cho người bị thiệt hại.