Luật sư cho tôi hỏi:
1. Hiện nay có các công chức kiểm lâm viên (học sơ cấp) không đủ chuẩn trình độ trung cấp phải nghỉ việc theo thông tư 07/2015 của bộ nội vụ về chuẩn trình độ kiểm lâm (trong 5 năm phải đạt trình độ chuẩn trung cấp). Như vậy các công chức này (hưởng lương ngạch kiểm lâm, có phụ cấp công vụ) có được đưa vào tinh giản theo điểm c - điều 6 - nghị định 108 không hay là phải thực hiện theo các điểm khác của điều 6.
2. Cán bộ tổ chức (ở đơn vị) có thông báo cho số công chức chưa đủ chuẩn nếu muốn thực hiện nghỉ theo 108 phải có 1 năm hoàn thành nhiệm vụ, 1 năm không hoàn thàh nhiệm vụ liền kề trước khi nghỉ mới đưa vào tinh giản theo 108, còn không thì sẽ giải quyết nghỉ theo thông tư 07/2015/tt-bnv (tức không có chế độ ưu đãi). Như vậy có đúng không ? Có thể dẫn chiếu về luật công đoàn, bộ luật lao động, luật việc làm, luật cán bộ công chức để đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động không ? Hay phải nghe cán bộ tổ chức nói (nếu thực hiện theo cán bộ nói, chúng tôi không thuộc diện nghỉ 108 do không đủ chuẩn trình độ kiểm lâm viên). Xin luật sư tư vấn giúp để chúng tôi rõ hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
>> Luật sư tư vấn pháp luật Lao động về tinh giảm biên chế, gọi:1900.6162
Luật sư trả lời:
1. Cơ sở pháp lý:
2. Luật sư tư vấn:
Thứ nhất đối tượng thuộc đối tượng nghỉ tinh giản biên chế theo Nghị định số 108/2014/NĐ - CP bao gồm cả cán bộ công chức từ trung ương tới cấp xã, như vậy công chức Kiểm lâm viên cũng thuộc đối tượng điều chỉnh của Nghị định này.
"Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cán bộ, công chức từ Trung ương đến cấp xã;
2. Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập;"
Bên cạnh đó các trường hợp tinh giản biên chế đối với cán bộ, công chức được quy định tại Điều 6, Nghị định số 108/2014/NĐ-CP bao gồm:
1/ Dôi dư do rà soát, sắp xếp lại tổ chức bộ máy, nhân sự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước hoặc do đơn vị sự nghiệp công lập sắp xếp lại tổ chức bộ máy, nhân sự để thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy và nhân sự;
2/ Dôi dư do cơ cấu lại cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, nhưng không thể bố trí, sắp xếp được việc làm khác;
3/ Chưa đạt trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ quy định đối với vị trí việc làm đang đảm nhiệm, nhưng không có vị trí việc làm khác phù hợp để bố trí và không thể bố trí đào tạo lại để chuẩn hóa về chuyên môn;
4/ Có chuyên ngành đào tạo không phù hợp với vị trí việc làm hiện đang đảm nhiệm nên bị hạn chế về năng lực hoàn thành công việc được giao, nhưng không thể bố trí việc làm khác.
5/ Có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế, cán bộ, công chức được phân loại, đánh giá xếp vào mức hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực hoặc có 01 năm hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực và 01 năm không hoàn thành nhiệm vụ nhưng không thể bố trí việc làm khác phù hợp.
6/ Có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế, viên chức có 01 năm được phân loại đánh giá xếp vào mức hoàn thành nhiệm vụ và 01 năm không hoàn thành nhiệm vụ nhưng không thể bố trí việc làm khác phù hợp.
7/ Có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế, mỗi năm có tổng số ngày nghỉ làm việc là số ngày nghỉ tối đa do ốm đau theo quy định tại Khoản 1 Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội, có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh và cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định hiện hành.
Như vậy: Trong trường hợp của bạn nêu ra sẽ thuộc trường hợp 4 là có chuyên ngành đào tạo không phù hợp với vị trí việc làm hiện đang đảm nhiệm nên bị hạn chế về năng lực hoàn thành công việc được giao, nhưng không thể bố trí việc làm khác (theo điểm c, khoản 1 Điều 6, Nghị định 108/2014/NĐ - CP). Còn trường hợp cho nghỉ vì lý do có 2 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế, cán bộ, công chức được phân loại, đánh giá xếp vào mức hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực hoặc có 01 năm hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực và 01 năm không hoàn thành nhiệm vụ nhưng không thể bố trí việc làm khác phù hợp (điểm đ, khoản1, Điều 6, Nghị định 108/2014/NĐ-CP) lại là 1 trường hợp khác. Trường hợp của bạn vẫn được hưởng chế độ nghỉ theo Nghị định 108/2014/ NĐ-CP.
Lưu ý các trường hợp trên là hoàn toàn riêng biệt không phải là điều kiện chung, cần và đủ để có thể được hưởng các chế độ nghỉ theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP.
Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê