1. Tư vấn về giá trị pháp lý của bản di chúc ?

Kính chào Luật Minh Khuê, mình có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Gia đình mình có 5 chị em gái. Chị cả nhà mình sau một thời gian đi lấy chồng thì bị nhà chồng đuổi về nhà bố mẹ đẻ (là bố mẹ mình), còn 4 chị em gái mình thì đều đi lấy chồng. Rồi chỉ có bố mẹ mình và chị cả mình sống cùng một ngôi nhà.

Sau này khi bố mẹ mình già đi, vì vấn đề tiền bạc mà gia đình mình và bố mẹ mình có chút mâu thuẫn và tranh chấp bắt đầu từ đây. Rồi khi bố mẹ mình già yếu đi, để chiếm được toàn bộ mảnh đất của bố mẹ mình, chị cả mình đã bảo bố mẹ mình làm di chúc. Hôm làm di chúc, chị cả có bảo mẹ mình đi mời ông tư pháp xã và một ông chủ nhiệm xã (đến làm chứng), nhưng lại không gọi bất cứ ai trong 4 chị em bọn mình đến.

Rồi hôm sau chị công bố di chúc, và trong di chúc có ghi là có sự đồng ý và làm chứng của 4 chị em mình. Mình đã đứng ra yêu cầu phải làm rõ di chúc này vì 4 chị em mình đều là con cái trong nhà, và mình muốn được chia đều để có thể làm nhà thờ cho bố mẹ mình, nếu không chị cả mình sẽ bán hết, tranh chấp xảy ra. Rồi sau này khi bố mẹ mình mất hết, chị cả bỏ đi làm ăn. Bây giờ chị về, và yêu cầu lấy lại đất như di chúc. Vậy xin cho mình hỏi, di chúc bố mẹ mình làm có hợp lí không ạ, và theo pháp luật thì 4 chị em mình có được hưởng gì không mặc dù đã có di chúc? Và nếu bây giờ đưa ra tòa án thì 4 chị em mình có quyền lợi gì không ạ ?

Mình xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: L.T

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

1. Tính hợp pháp và hiệu lực của bản di chúc:

- Di chúc được coi là hợp pháp nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 630 Bộ luật dân sự 2015:

Điều 630. Di chúc hợp pháp
1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.
2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.
4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Người làm chứng cho việc lập di chúc được quy định tại Điều 632 Bộ luật dân sự 2015:

Điều 632. Người làm chứng cho việc lập di chúc
Mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây:
1. Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.
2. Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc.
3. Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

Từ những căn cứ pháp lý trên, chúng tôi xin phân tích về tính hợp pháp và hiệu lực của bản di chúc như sau:

- Theo như bạn nêu, việc bố mẹ bạn lập di chúc không dựa trên ý chí tự nguyện của bố mẹ bạn mà do có sự tác động của người chị cả. Do đó, di chúc được coi là được lập khi bị cưỡng ép.

- Về người làm chứng cho việc lập di chúc: Bố mẹ bạn có mời ông chủ nhiệm xã và ông cán bộ tư pháp xã đến làm chứng và nếu hai người này không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 654 nêu trên thì mới hợp pháp.

Từ những căn cứ pháp lý và phân tích trên, di chúc của bố mẹ bạn không hợp pháp và không có hiệu lực toàn bộ do khi lập di chúc có sự cưỡng ép. Vì vậy, di sản thừa kế của bố mẹ bạn sẽ được chia theo pháp luật theo quy định

2. Nếu bây giờ đưa ra tòa án thì 4 chị em mình có quyền lợi gì không ?

Khi giải quyết vụ việc này tại tòa án, do di chúc của bố mẹ bạn không hợp pháp nên di sản thừa kế của bố mẹ bạn sẽ chia theo pháp luật.

- Thừa kế theo pháp luật được quy định tại Điều 649 Bộ luật dân sự 2015 như sau:

Điều 649. Thừa kế theo pháp luật
Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.

- Thứ tự chia thừa kế theo pháp luật được quy định tại Điều 651 Bộ luật dân sự 2015 như sau:

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật
1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Từ các quy định trên, 5 chị em bạn thuộc hàng thừa kế thứ nhất nên sẽ được chia thừa kế bằng nhau trừ khi có người nào thuộc một trong các trường hợp không được quyền hưởng di sản theo quy định tại Khoản 1 Điều 621 Bộ luật dân sự 2015.

Điều 621. Người không được quyền hưởng di sản
1. Những người sau đây không được quyền hưởng di sản:
a) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;
b) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
c) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;
d) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.
2. Những người quy định tại khoản 1 Điều này vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.

Tuy nhiên, theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 621 thì chị gái cả của bạn có thể không được quyền hưởng di sản vì có hành vi cưỡng ép bố mẹ bạn trong việc lập di chúc trước đó.

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến qua tổng đài điện thoại

2. Không muốn để lại di chúc cho con phải làm thế nào ?

Chào luật sư, luật sư cho tôi hỏi. Tôi có ba người con nhưng tôi muốn là sau khi tôi chết, tôi có thể để lại di sản là mảnh đất và ngôi nhà hiện tại cho con trai út mà không bị hai đứa con lại đòi chia. Vậy tôi phải làm thế nào?
Tôi cảm ơn.

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo quy định của Bộ Luật Dân sự 2015:

" Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết."

Tại Điều 626 Bộ Luật Dân sự năm 2015 quy định:

Người lập di chúc có quyền sau đây:

1. Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.

2. Phân định phần di sản cho từng người thừa kế.

3. Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng.

4. Giao nghĩa vụ cho người thừa kế.

5. Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.

Như vậy theo quy định trên, người lập di chúc có quyền lựa chọn người thừa kế theo ý chí chủ quan của mình. Tuy nhiên, luật lại quy định trường hợp được hưởng thừa kế không phụ thuộc nội dung di chúc như sau:

Điều 644. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc

1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.

2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này.

Theo như quy định này, những người con còn lại không có tên trong di chúc vẫn có quyền yêu cầu chia di sản thừa kế theo pháp luật và được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật. Như vậy nếu bạn làm di chúc để lại toàn bộ di sản cho con trai út thì hai người con còn lại vẫn có thể yêu cầu cậu con trai út chia cho phần di sản theo quy định tại Điều 644 Bộ luật dân sự.

Tuy nhiên, bạn có thể thực hiện ý định của mình bằng cách lập di chúc để lại di sản thừa kế vào việc thờ cúng theo quy định tại Điều 645 Bộ luật dân sự. Cụ thể, nội dung điều luật quy định như sau:

1. Trường hợp người lập di chúc để lại một phần di sản dùng vào việc thờ cúng thì phần di sản đó không được chia thừa kế và được giao cho người đã được chỉ định trong di chúc quản lý để thực hiện việc thờ cúng; nếu người được chỉ định không thực hiện đúng di chúc hoặc không theo thỏa thuận của những người thừa kế thì những người thừa kế có quyền giao phần di sản dùng vào việc thờ cúng cho người khác quản lý để thờ cúng.

Trường hợp người để lại di sản không chỉ định người quản lý di sản thờ cúng thì những người thừa kế cử người quản lý di sản thờ cúng.

Trường hợp tất cả những người thừa kế theo di chúc đều đã chết thì phần di sản dùng để thờ cúng thuộc về người đang quản lý hợp pháp di sản đó trong số những người thuộc diện thừa kế theo pháp luật.

2. Trường hợp toàn bộ di sản của người chết không đủ để thanh toán nghĩa vụ tài sản của người đó thì không được dành một phần di sản dùng vào việc thờ cúng.

Như vậy, bạn có thể lập di chúc để lại phần di sản gồm mảnh đất và ngôi nhà với mục đích dùng vào việc thờ cúng và chỉ định người quản lý là con trai út của bạn. Khi đó, căn cứ quy định trên thì di sản đó sẽ không được chia thừa kế và giao cho con trai út của bạn quản lý.

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến về đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất

3. Khởi kiện đòi đất được nhận di chúc khi chưa đủ 18 tuổi ?

Chào luật sư ! 1 người Chị Bố mất từ nhỏ,Mẹ bỏ đi .Ở chung với Bà Nội từ nhỏ.trước lúc Bà mất có làm di chúc để lại giao quyền sở hữu mảnh đất 2 Bà cháu đang ở cho chị.Nhưng lúc đó chị chưa đủ 18 tuổi.Do Cô út gia đình khó khăn nên 2 vợ chồng về ở chung với 2 bà cháu,lúc Bà mất thì ở chung với Chị tại ngôi nhà Bà để lại,Chị phụ việc gia đình và trông em rồi đi học.
Em có thể khởi kiện đòi lại đất được không ?
Cảm ơn luật sư!

Luật sư tư vấn:

Điều 644. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc
1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:
a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.
2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này.

Như vậy, theo điều 669 của bộ luật dân sự thì con chưa thành niên 16 tuổi nói trên quyền hưởng phần di sản của chồng bà Minh bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật.

Để bảo vệ quyền lợi và lợi ích cho người con chưa thành niên kia khi bà Minh đem toàn bộ tài sản thế chấp ngân hàng để vay tiền để tiêu xài cá nhân mà không lo lắng cho các con, theo Điều 77 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 về định đoạt tài sản riêng của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự thì người con 16 tuổi có quyền định đoạt tài sản riêng, trừ trường hợp tài sản là bất động sản, động sản có đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc dùng tài sản để kinh doanh thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của cha mẹ hoặc người giám hộ.

Mặt khác, người thân thích, người quản lý nhà nước về gia đình, người quản lý nhà nước về trẻ em, hội niên hiệp phụ nữ có thể yêu cầu tòa án hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niên khi phát hiện ra Minh có hành vi vi phạm quy định tại điều 85 bộ luật hôn nhân và gia đình về hnaj chế quyền của cha mẹ đói với con chưa thành niên.

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư giải quyết các tranh chấp về thừa kế

4. Phải làm sao khi Bố để lại di chúc nhưng mẹ không đồng ý ?

Xin chào quý Công ty và các luật sư. Tôi có 1 vào câu hỏi muốn gửi tới quý công ty và các luật sư nhờ tư vấn giúp tôi. Gia đình tôi có 4 anh em. Tôi là con trai cả, dưới là em gái và 2 em trai, bố tôi đã mất cách đây 1 năm. Trước khi mất bố tôi có viết lại di chúc để lại cho tôi 1 nửa mảnh đất của ông bà để sau này lấy chỗ thờ cúng và 1 nửa còn lại chia cho chú thứ 3 (chú thứ 4 và cô thứ 2 đã xây dựng gia đình và bố mẹ tôi mua đất làm nhà cho chú thứ 4 rồi). Đến bây giờ mẹ tôi lại bảo cho tất chú thứ 3 và không làm theo di chúc bố tôi để lại và bảo di chúc đã bị hủy (di chúc có được công chứng của cấp xã). Và bảo tôi ký vào giấy nhường lại cho chú thứ 3 (vì chú thứ 3 không có nhu cầu sử dụng mảnh đất đó). Tôi không ký và không đồng ý.
Vậy tôi xin quý công ty và các luật sư tư vấn giúp tôi mẹ tôi làm vậy có đúng pháp luật không, theo luật thừa kế đất đai thì tôi sẽ được thừa kế như thế nào trên mảnh đất đó. Và ai là người sẽ được thừa kế trong việc này. Quyền thừa kế là bao nhiêu khi mẹ tôi quyết định như vậy ?
Xin cám ơn quý công ty và các luật sư. Chúc quý công ty ngày càng phát triển.

>> Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Trong nội dung thư mà bạn yêu cầu, bạn chưa nêu rõ tài sản mà bố bạn để lại là tài sản chung vợ chồng hay tài sản riêng của bố bạn. Do đó, với trường hợp của bạn, trước hết phải tiến hành xác định di sản thừa kế theo Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

Trường hợp 1: Tài sản mà bố bạn để lại là tài sản chung vợ chồng. Trong trường hợp này, phần di sản thừa kế của bố bạn được xác định là phần tài sản của bố bạn trong khối tài sản chung vợ chồng theo nguyên tắc sau: Tài sản chung vợ chồng được chia đôi có tính đến công sức đóng góp của các bên.

Trường hợp 2: Tài sản mà bố bạn để lại là tài sản riêng của bố bạn. Khi đó, di sản thừa kế được xác định là tài sản của bố bạn để lại.

Sau khi xác định được di sản thừa kế của bố bạn, sẽ tiến hành chia theo di chúc đã được chứng thực hợp pháp của bố bạn theo tỉ lệ mà di chúc quy định. Tuy nhiên trước khi chia di sản thừa kế của bố bạn theo di chúc thì phải trích một phần từ di sản thừa kế của bố bạn để chia cho mẹ bạn theo quy định sau đây của Bộ luật Dân sự 2015:

Điều 644. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc
1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:
a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.
2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này.

Như vậy,việc chia di sản thừa kế của bố bạn sẽ được tiến hành theo các quy định của pháp luật đã nêu trên mà không phụ thuộc vào ý chí của mẹ bạn. Bạn và chú bạn sẽ được hưởng phần di sản thừa kế theo tỉ lệ mà di chúc quy định sau khi đã trừ đi phần di sản thừa kế đã được chia cho mẹ bạn.

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn lập, viết, soạn thảo di chúc và quy định về di chúc trực tuyến qua tổng đài

>> Xem thêm:  Vợ có nhà ở riêng thì chồng có được mua nhà ở xã hội không ? Mức thuế phải nộp khi mua nhà đất

5. Tư vấn chia thừa kế quyền sử dụng đất không di chúc ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Mẹ tôi mất năm 1981, bố tôi mất năm 1991. Gia đình tôi có 4 anh chị em: 2 gái ,2 trai gồm:

- Chị gái tôi sinh năm 1961 hiện đã có gia đình

- em gái út sinh năm 1972 vẫn có gia đình,

- em trai tôi sinh năm 1969. Sau khi hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về địa phương và đến năm 1989, em tôi có đi làm kinh tế ở miền nam nay đây mai đó không rõ địa chỉ, nhưng từ đó tới nay không về địa phương.

- Tôi cũng có gia đình. Hiện tại, tôi đang ở tại khu đất của bố tôi để lại.

Trước khi chết bố mẹ tôi không để lại di chúc hay giấy tờ gì. Tài sản của bố mẹ để lại có miếng đất mang tên bố tôi, miếng đất này gồm: 360m2 là đất thổ cư; 216m2 đất rau xanh (gọi tắt là ruộng phần trăm được chia vào thời kỳ sau kháng chiến gì đó tôi chưa nắm rõ); số còn lại là đất vườn. Tổng tất cả diện tích là 3000m2.

Xin hỏi:

1. Bây giờ tôi muốn sang tên giấy quyền sử dụng đất thì phải làm thế nào?

2. Nếu mọi thành viên trong gia đình tôi họ đòi chia đất thì thể thức chia đất đai thế nào?

Xin luật sư tư vấn giúp tôi. Tôi xin chân thành cám ơn!

Người gửi: P.A

>> Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế đất đai, gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Theo như bạn trình bày, bố mẹ bạn đều đã mất và mảnh đất mà bố mẹ bạn để lại mang tên bố bạn không có di chúc. Do đó, mảnh đất trên sẽ được chia thừa kế theo pháp luật. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định tại Điều 651 Bộ luật dân sự 2015 như sau:

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật
1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Nhà bạn có 4 anh chị em thuộc vào hàng thừa kế thứ nhất nên sẽ được hưởng phần di sản bằng nhau.

Để làm thủ tục sang tên quyền sử dụng đất thì cần tiến hành các bước sau:

Bước 1: Tiến hành thỏa thuận phân chia di sản hoặc khai nhận di sản tại tổ chức hành nghề công chứng trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có mảnh đất trên. Thủ tục công chứng các văn bản này được quy định tại Điều 57, 58 Luật Công chứng số 53/2014/QH13 như sau:

"Điều 57. Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản

1. Những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản.

Trong văn bản thỏa thuận phân chia di sản, người được hưởng di sản có thể tặng cho toàn bộ hoặc một phần di sản mà mình được hưởng cho người thừa kế khác.

2. Trường hợp di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó.

Trường hợp thừa kế theo pháp luật, thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế. Trường hợp thừa kế theo di chúc, trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có bản sao di chúc.

3. Công chứng viên phải kiểm tra để xác định người để lại di sản đúng là người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và những người yêu cầu công chứng đúng là người được hưởng di sản; nếu thấy chưa rõ hoặc có căn cứ cho rằng việc để lại di sản và hưởng di sản là không đúng pháp luật thì từ chối yêu cầu công chứng hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định.

Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản trước khi thực hiện việc công chứng.

4. Văn bản thỏa thuận phân chia di sản đã được công chứng là một trong các căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản cho người được hưởng di sản."

"Điều 58. Công chứng văn bản khai nhận di sản

1. Người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật hoặc những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản đó có quyền yêu cầu công chứng văn bản khai nhận di sản.

2. Việc công chứng văn bản khai nhận di sản được thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 57 của Luật này.

3. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản."

Nếu bạn muốn sang tên toàn bộ mảnh đất trên cho mình thì bạn có thể thỏa thuận với các anh chị em tặng cho phần di sản mà họ được hưởng cho mình và công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế. Còn nếu bạn muốn đứng tên chung với những người thừa kế khác đối với mảnh đất trên thì bạn có thể thỏa thuận phân chia di sản thừa kế hoặc thỏa thuận không phân chia di sản thừa kế và tiếp tục thực hiện bước 2.

Bước 2: Tiến hành đăng ký sang tên cho người được hưởng di sản.

Trình tự, thủ tục được quy định tại khoản 1, 2 Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP như sau:

"Điều 79. Trình tự, thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng

1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.

2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:

a) Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;

b) Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất;

c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

..."

Kết luận

1. Bạn muốn sang tên giấy chứng nhận thì cần thực hiện các bước nêu trên.

2. Miếng đất trên sẽ được chia đều cho 4 anh chị em bạn.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thừa kế - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn soạn thảo, xác lập di chúc và phân chia tài sản thừa kế theo quy định của pháp luật