1. Tư vấn về hạn sử dụng và thừa kế đất nông nghiệp ?
>> Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế đất đai, gọi: 1900.6162
Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:
Thứ nhất: Về việc gia hạn sử dụng đất.
Nếu như trước đây, thời hạn giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho hộ gia đình, cá nhân chỉ là 20 năm, thì nay thời hạn này đã được điều chỉnh theo hướng tăng lên thành 50 năm. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đã được giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trước ngày 01/7/2014, khi hết thời hạn sử dụng đất nếu có nhu cầu thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn đã quy định.
Đối với trường hợp hết thời hạn sử dụng đất vào ngày 15/10/2013 thì thời hạn sử dụng đất tiếp theo được tính từ ngày 15/10/2013. Đối với trường hợp hết thời hạn sau ngày 15/10/2013 thì thời hạn sử dụng đất được tính từ ngày hết thời hạn giao đất. (khoản 1 Điều 126, khoản 3 Điều 210 Luật đất đai 2013).
Liên quan đến trình tự, thủ tục khi hết thời hạn sử dụng đất nông nghiệp, khoản 2, 3 Điều 74 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, đang sử dụng đất nông nghiệp được nhà nước giao đất, công nhận, nhận chuyển quyền sử dụng đất, khi hết thời hạn sử dụng đất thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định mà không phải làm thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất.
Trong trường hợp có nhu cầu xác nhận lại thời hạn sử dụng đất trên Giấy chứng nhận thì thực hiện theo thủ tục sau:
Người sử dụng đất nộp một bộ hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất đề nghị xác nhận lại thời hạn sử dụng đất, gồm (khoản 10 Điều 9 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về hồ sơ địa chính):
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (theo mẫu);
- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Thời gian thực hiện: không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (điểm g khoản 2, khoản 4 Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai)
Như vậy, trong Giấy chứng nhận của gia đình chị ghi thời hạn sử dụng đất đến ngày 15/10/2013. Hết thời hạn này, nếu có nhu cầu thì gia đình bạn được tiếp tục sử dụng đất với thời hạn 50 năm, tính từ ngày 15/10/2013 mà không phải làm thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất. Trường hợp, gia đình bạn có nhu cầu xác nhận lại thời hạn sử dụng đất trên Giấy chứng nhận thì thực hiện theo thủ tục như trên.
Thứ hai: Về thừa kế đất.
Theo như thông tin mà bạn cung cấp thì ông nội bạn mất không để lại di chúc, thì di sản thừa kế của ông nội bạn sẽ được chia theo pháp luật.
Theo quy định Bộ luật dân sự 2015 thì hàng thừa kế theo pháp luật gồm:
"Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật
1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản"
Khi chia di sản thừa kế theo hàng thừa kế, những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được nhận di sản nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước hoặc còn nhưng từ chối quyền thừa kế hoặc bị truất quyền hưởng di sản thừa kế.
Như vậy, theo như thông tin mà bạn cung cấp thì nội bạn đã chia phần cho các anh em khác. Nhưng lại không có di chúc.
Vì bạn cũng không cung cấp rõ ông nội bạn trước khi qua đời có để lại di chúc bằng miệng hay không. Gỉa sử trước khi mất, ông bạn có để lại di chúc bằng miệng thì di chúc này phải hợp pháp thì sau khi ông nội bạn mất thì di sản mới được chia theo di chúc, không di sản thừa kế sẽ được chia theo pháp luật như đã trình bày như trên.
Di chúc miệng chỉ được coi là hợp pháp nếu thỏa mãn những điều kiện nhất định.
Thứ nhất, theo khoản 1 Điều 629 Bộ luật dân sự 2015 quy định:
"1. Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng."
Như vậy việc lập di chúc miệng phải trong trường hợp thực sự cấp thiết do bị bệnh tật hay các nguyên nhân khác mà không thể lập được di chúc bằng văn bản.
Thứ hai, khoản 5 Điều 630 quy định:
“5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.".
- Như vậy di chúc miệng phải có ít nhất hai người làm chứng, người làm chứng không được thuộc một trong những người sau (theo Điều 632):
1. Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.
2. Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc.
3. Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
- Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.
Việc khởi kiện yêu cầu đòi chia đều mảnh đất này phải phụ thuộc vào việc ông bạn có để lại di chúc bằng miệng hay không. Nếu ông nội bạn có để di chúc bằng miệng và di chúc này hợp pháp thì toàn bộ di sản của ông nội bạn sẽ được chia theo nội dung di chúc. Còn trong trường hợp không để lại di chúc thì di sản sẽ được chia theo pháp luật theo các hàng thừa kế, nếu thuộc hàng thừa kế ( thừa kế theo di chúc) hoặc di chúc bằng miệng ( để lại yêu cầu chia di sản đều mảnh đất cho các anh em của ông và hợp pháp) thì anh em của cha bạn hoàn toàn có quyền khởi kiện nếu thời hiệu khởi kiện vẫn còn, trừ trường hợp ngoại lệ không áp dụng thời hiệu khởi kiện theo quy định của pháp luật.
2. Tư vấn chi thừa kế đất đai của người đã mất ?
Tuy nhiên có 3 người trong số 7 người con không muốn chia đều và muốn dành phần hơn, mỗi khi họp bàn về chuyện chia tài sản đều xảy ra tranh chấp và cãi vã (những người không đồng ý chia đều thường sử dụng bạo lực), và bảy người đã không thể cùng ngồi bàn bạc với nhau, cả bảy người con đều không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng hay sở hữu mảnh đất này.
Vậy thưa luật sư cho tôi hỏi phần tài sản này sẽ được chia như thế nào và quy trình ra sao, cần những giấy tờ và thủ tục gì?
Xin chân thành cảm ơn luật sư!

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai gọi: 1900.6162
Trả lời:
Kính chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi xin giải đáp thắc mắc của bạn như sau:
Trường hợp muốn đăng ký chứng nhận quyền sở hữu mảnh đất này , công trình xây dựng gắn liền trên đất, cây lâu năm, bạn tham khảo thêm Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP để chuẩn bị tài liệu cho phù hợp.
3. Tư vấn quyền thừa kế đối phần đất khi qua đời ?
Đến năm 2013 Ba tôi mất và trước lúc mất đã uỷ quyền miếng đất đó cho Mẹ tôi. Trải qua hơn 16 năm kể từ ngày được cấp quyền sử dụng đất (sổ đỏ). Nay người cô ruột cuả tôi (chị ruột cuả Ba tôi) ủy quyền cho luật sư khởi kiện Mẹ tôi, đòi phân chia quyền thừa kế miếng đất đó có nhà của Ba Mẹ tôi trên đó (nhà cô tôi ở cạnh nhà tôi nhưng không trên miếng đất đó).
Vậy xin hỏi luật sư cô tôi làm như thế có đúng pháp luật không và Mẹ tôi có phải phân chia miếng đất đó cho cô tôi không?
Rất mong sự chia sẻ của luật sư. Tôi xin chân thành cảm ơn!
>> Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế đất đai, gọi: 1900.6162
Trả lời:
Bộ Luật Dân sự 2015 quy định về thời hiệu khởi kiện về thừa kế như sau:
"Điều 623. Thời hiệu thừa kế
1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:
a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;
b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.
2. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
3. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế."
Theo hướng dẫn tại Nghị quyết số 02/2004/NQ_HĐTP, quy định về trường hợp không áp dụng thời hiệu khởi kiện về thừa kế quy định tại mục 2 Chương I như sau:
"2.4. Không áp dụng thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế
a) Trường hợp trong thời hạn mười năm, kể từ thời điểm mở thừa kế mà các đồng thừa kế không có tranh chấp về quyền thừa kế và có văn bản cùng xác nhận là đồng thừa kế hoặc sau khi kết thúc thời hạn mười năm mà các đồng thừa kế không có tranh chấp về hàng thừa kế và đều thừa nhận di sản do người chết để lại chưa chia thì di sản đó chuyển thành tài sản chung của các thừa kế. Khi có tranh chấp và yêu cầu Toà án giải quyết thì không áp dụng thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế, mà áp dụng các quy định của pháp luật về chia tài sản chung để giải quyết và cần phân biệt như sau:
a.1. Trường hợp có di chúc mà các đồng thừa kế không có tranh chấp và thoả thuận việc chia tài sản sẽ được thực hiện theo di chúc khi có nhu cầu chia tài sản, thì việc chia tài sản chung đó được thực hiện theo di chúc.
a.2. Trường hợp không có di chúc mà các đồng thừa kế thỏa thuận về phần mỗi người được hưởng khi có nhu cầu chia tài sản, thì việc chia tài sản chung đó được thực hiện theo thoả thuận của họ.
a.3. Trường hợp không có di chúc và các đồng thừa kế không có thoả thuận về phần mỗi người được hưởng khi có nhu cầu chia tài sản, thì việc chia tài sản chung đó được thực hiện theo quy định của pháp luật về chia tài sản chung.
b) Trường hợp người chết để lại di sản cho các thừa kế nhưng các thừa kế không trực tiếp quản lý, sử dụng mà di sản đó đang do người khác chiếm hữu bất hợp pháp hoặc thuê, mượn, quản lý theo uỷ quyền... thì các thừa kế có quyền khởi kiện người khác đó để đòi lại di sản."
Căn cứ vào quy định trên, cho dù đã hết thời hiệu khởi kiện về thừa kế nhưng cô của bạn vẫn có quyền gửi đơn đến Tòa án yêu cầu chia tài sản chung của các đồng chủ sở hữu đối với mảnh đất của ông bà bạn để lại.
Theo như thông tin mà bạn cung cấp, việc ông bà bạn để lại tài sản cho bố bạn không thông qua di chúc cho nên di sản phải được chia theo quy định của pháp luật cho các đồng thừa kế. Việc các đồng thừa kế thỏa thuận về phần mỗi người được hưởng khi có nhu cầu chia tài sản, thì việc chia tài sản chung đó được thực hiện theo thoả thuận của họ, các đồng thừa kế không có thoả thuận về phần mỗi người được hưởng khi có nhu cầu chia tài sản, thì việc chia tài sản chung đó được thực hiện theo quy định của pháp luật về chia tài sản chung. Như vậy, việc phân chia phần đất này giữa cô bạn và gia đình bạn phải được thực hiện theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.
4. Chuyển quyền sử dụng đất thừa kế cho mẹ có cần chữ ký của các con ?

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai gọi số:1900.6162
Trả lời:
Theo những thông tin bạn cung cấp thì việc UBND yêu cầu phải có chữ ký của các anh chị em thì mới làm thủ tục cho mẹ bạn đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là không trái với quy định của pháp luật.
Vì cha bạn mất không để lại di chúc nên căn cứ Điều 651 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về người thừa kế theo pháp luật như sau:
"Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật
1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;"
Bố bạn mất không để lại di chúc nên bạn cùng anh chị em bạn và mẹ bạn thuộc hàng thừa kế thứ nhất (nếu bạn không còn ông, bà nội). Do đó anh chị em bạn và mẹ bạn thuộc sở hữu chung theo phần đối với Quyền sử dụng đất mà bố bạn để lại.
Mẹ bạn cần có chữ ký của anh chị em bạn để mẹ bạn đứng tên quyền sử dụng đất căn cứ Khoản 1 Điều 218 Bộ luật Dân sự 2015:
"Điều 218. Định đoạt tài sản chung
1. Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền định đoạt phần quyền sở hữu của mình."
Chị bạn lấy chồng nước ngoài không về được nhưng vẫn đồng ý cho mẹ bạn được đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì có thể thực hiện hợp đồng ủy quyền cho người khác căn cứ theo điều 562 Bộ luật dân sự năm 2015 :
"Điều 562. Hợp đồng ủy quyền
Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định"
Việc uỷ quyền này cần có công chứng hoặc chứng thực thì mới đủ điều kiện có hiệu lực. Sau khi chị bạn ủy quyền cho người khác và mẹ bạn có đầy đủ chữ ký hợp lệ thì mẹ bạn sẽ được đứng tên chủ sở hữu quyền sử dụng đất.
5. Giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất thừa kế ?

Luật sư tư vấn luật đất đai trực tuyến, gọi số:1900.6162
Trả lời:
Khoản 1 Điều 25 Luật cư trú năm 2006, sửa đổi, bổ sung năm 2013 quy định như sau:
"Điều 25. Sổ hộ khẩu cấp cho hộ gia đình
1. Sổ hộ khẩu được cấp cho từng hộ gia đình. Mỗi hộ gia đình cử một người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ làm chủ hộ để thực hiện và hướng dẫn các thành viên trong hộ thực hiện quy định về đăng ký, quản lý cư trú. Trường hợp không có người từ đủ mười tám tuổi trở lên hoặc có người từ đủ 18 tuổi trở lên nhưng bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự thì được cử một người trong hộ làm chủ hộ.
Những người ở chung một chỗ ở hợp pháp và có quan hệ gia đình là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cháu ruột thì có thể được cấp chung một sổ hộ khẩu."
Như vậy, việc chú ba của bạn đứng tên chủ hộ trong sổ hộ khẩu chỉ nhằm thực hiện và hướng dẫn các thành viên trong hộ thực hiện quy định về đăng ký, quản lý cư trú chứ không đồng nghĩa với việc chú ba của bạn là chủ sở hữu căn nhà hay quyền sử dụng đất.
Về vấn đề thừa kế, nếu ông bạn có lập di chúc thì sau khi ông bạn mất đi, di sản mà ông bạn để lại sẽ được chia theo di chúc. Trong trường hợp ông bạn không lập di chúc thì phần di sản để lại sẽ được chia theo pháp luật. Điều 651 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định như sau:
"Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật
1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản."
Theo đó, phần di sản mà ông bạn để lại sẽ được chia đều cho các con của ông bao gồm bố của bạn, chú 3, chú 4 và cô út. Vì vậy, việc chú ba của bạn đứng tên chủ hộ trong sổ hộ khẩu gia đình không làm ảnh hưởng đến quyền thừa kế của những đồng thừa kế khác cũng như việc bố bạn là con cả không làm phát sinh thêm quyền gì khác so với những người con còn lại.
Về vấn đề căn nhà và quyền sử dụng đất có thuộc về chú ba của bạn hay không thì như đã nói ở trên, việc chú ba của bạn đứng tên chủ hộ trong sổ hộ khẩu không đồng nghĩa với việc chú ba là chủ sở hữu quyền sử dụng đất và ngôi nhà đó. Việc ông bạn vẫn đứng tên trong sổ đỏ cho thấy ông bạn vẫn là chủ sở hữu quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà chứ không phải chú ba của bạn.
Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Rất cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Nếu còn điều gì vướng mắc, xin vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua đường dây nóng (24h/7) 1900.6162 để được tư vấn, hỗ trợ.
Trân trọng ./.
Bộ phận tư vấn pháp luật thừa kế - Công ty luật Minh Khuê