1. Tư vấn về thừa kế phần đất nông nghiệp không có di chúc ?

Xin hỏi Luật sư về việc hưởng đất thừa kế: Ông nội tôi có 4 người con gái đã có gia đình ở riêng, 3 người con trai, trong đó 2 chú đã hy sinh, bố tôi là con cả đã mất năm 2011. Khi ông nội mất đi có để lại một khu đất có nhà ở và một mảnh ruộng trồng lúa. Ông để lại Di chúc cho 2 anh em tôi khu đất có nhà để hương hỏa, chúng tôi đang làm thủ tục để nhận sổ đỏ tại xã Dị Sử, huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên.
Còn mảnh ruộng trồng lúa tôi muốn chuyển đổi quyền sử dụng đất sang tên của 2 anh em tôi thì cần thủ tục như thế nào? (mảnh ruộng trồng lúa đứng tên ông nội tôi và trong di chúc không thể hiện cho ai).

>> Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Theo quy định tại Điều 609 Bộ luật Dân sự 2015 thì Quyền thừa kế của cá nhân: Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Tuy nhiên, trong trường hợp cá nhân chết mà không để lại di chúc thì phần di sản sẽ được chia theo pháp luật
Điều 650: Những trường hợp thừa kế theo pháp luật
1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp sau đây:
a) Không có di chúc;
b) Di chúc không hợp pháp;
c) Những người thừa kế theo di chúc đều chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn vào thời điểm mở thừa kế;
d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối quyền nhận di sản.
2. Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:
a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;
b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;
c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối quyền nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn vào thời điểm mở thừa kế.
Theo nội dung bạn gửi đến, ông bạn chết đã không để lại di chúc về phần đất nông nghiệp. Theo quy định của pháp luật, khi người chết không để lại di chúc thì di sản sẽ được chia theo quy định của pháp luật.
Người thừa kế theo pháp luật được quy định tại Điều 651 Bộ luật dân sự. Cụ thể:

1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;

c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

2. Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:

a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;

b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;

c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.”.

Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thừa kế thế vị.
Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.
Như vậy, khi áp dụng diện thừa kế theo pháp luật thì những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết; các bác gái của bạn thuộc hàng thừa kế thứ nhất và họ đương nhiên được hưởng phần di sản thuộc về họ.
Theo đó, bạn thuộc hàng thừa kế thứ hai. Bạn chỉ được nhận thừa kế phần đất mà bố bạn được hưởng nếu còn sống.
Như vậy, bạn chỉ được làm GCNQSDĐ đối với phần đất ở ông bạn đã để lại di chúc, còn phần đất nông nghiệp không thể sang tên của bạn được vì đó là tài sản thừa kế theo pháp luật, được chia đều cho các bác gái của bạn và bạn.

>> Xem thêm:  Tư vấn soạn thảo di chúc và Dịch vụ làm chứng, chứng thực di chúc

2. Ba mất không để lại di chúc thì tài sản phân chia ra sao ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Em có một vấn đề mong anh chị tư vấn cho em khi ba mất không có để lại di chúc thì tài sản của ba em phân chia ra sao ?
Em xin cảm ơn !

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự về thừa kế trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Khi ba bạn mất mà không để lại di chúc thì số tài sản ba để lại sẽ được chia theo pháp luật và theo hàng thừa kế quy định tại Điều 651 BLDS 2015 như sau:

"Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Vì bạn không nêu thông tin cụ thể về di sản của ba bạn, thông tin về mẹ và các anh chị em của bạn nên chúng tôi không thể chia rõ ràng cho bạn được, bạn có thể căn cứ vào các quy định trên để xác định những người thừa kế trong trường hợp này. Bạn cần xác định chính xác di sản mà ba bạn để lại bao gồm những gì, sau đó thì số di sản đó sẽ được chia đều cho những người thừa kế.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Phân chia di sản thừa kế không có di chúc ?

>> Xem thêm:  Hướng dẫn thủ tục lập di chúc phân chia tài sản cho con cháu ? Di chúc viết tay có hợp pháp không ?

3. Cách phân chia thừa kế khi không có di chúc ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Ông Nội tôi mất rất lâu, Bà Nội tôi mất cách đây gần 10 năm (9/12/2005), bà nội tôi có 8 người con (2 người con chết trước và 01 người con chết sau nội tôi), bà nội tôi mất có để lại một mảnh đất mà do nội tôi đứng tên, mà không có làm di chúc.

Khi còn sống Nội tôi nói để lại cho Bố tôi, còn tất cả anh chị em của Bố tôi đều đã chia có phần. Tất cả các người con trước đây nội tôi đều chia phần hết, riêng Bố tôi là con trai út, chăm nuôi nội tôi khi qua đời và đồng thời cũng canh tác mảnh đất đó từ trước tới nay. Nhưng nay khi Bố tôi đi làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì các cô đòi chia tài sản (mảnh đất trên).

Xin hỏi:

1. Nếu chia Bố tôi được hưởng như thế nào?

2. Công lao mà Bố tôi chăm sóc bà Nội khi còn sóc, thành quả cải tạo đất có được tính không?

3. Việc thờ cúng là tất cả giao cho Bố tôi thờ cúng ông bà từ rất nhiều năm nay, có được tính không?

Luật sư tư vấn:

1. Về câu hỏi thứ nhất của bạn: Nếu chia Bố tôi được hưởng như thế nào?

- Theo điều 629 Bộ luật dân sự quy định di chúc miệng:

Điều 621. Di chúc miệng

1. Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng.

2. Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.

Việc bà bạn không lập di chúc mà chỉ nói để lại mảnh đất cho bố bạn. Chúng ta cần làm rõ nếu di chúc miệng đó khi bà bạn còn sống nói rằng để lại cho bố bạn và kể từ thời điểm di chúc miệng đó phát sinh mà bà bạn vẫn còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ theo khoản 2 Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015. Nếu trường hợp di chúc miệng này thuộc khoản 1 của Điều 621, tức là bà bạn bị cái chết đe dọa do bệnh tật hoặc các nguyên nhân khác mà không thể lập di chúc bằng văn bản thì với di chúc bằng miệng này phải đáp ứng được điều kiện theo khoản 5 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015:

" 5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng."

Nếu di chúc miệng của bà bạn không đáp ứng được các điều trên thì di chúc sẽ được coi là không hợp pháp và sẽ được chia theo pháp luật theo điểm b khoản 1 Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015 và được chia cho hàng thừa kế thứ nhất được quy định như sau:

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

- Đồng thời, vì có trường hợp hai người con của bà nội bạn chết trước và nếu hai người này có con thì có thể áp dụng Điều 652 Bộ luật Dân sự quy định thừa kế thế vị:

Điều 652. Thừa kế thế vị

Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.

- Theo điều 657 bộ luật dân sự quy định người phân chia di sản:

"Điều 657. Người phân chia di sản

1. Người phân chia di sản có thể đồng thời là người quản lý di sản được chỉ định trong di chúc hoặc được những người thừa kế thỏa thuận cử ra.

2. Người phân chia di sản phải chia di sản theo đúng di chúc hoặc đúng thỏa thuận của những người thừa kế theo pháp luật.

3. Người phân chia di sản được hưởng thù lao, nếu người để lại di sản cho phép trong di chúc hoặc những người thừa kế có thỏa thuận."

2. Đối với câu hỏi thứ hai và thứ ba: Công lao mà Bố tôi chăm sóc bà Nội khi còn sóc, thành quả cải tạo đất có được tính không? Việc thờ cúng là tất cả giao cho Bố tôi thờ cúng ông bà từ rất nhiều năm nay, có được tính không?

Việc bố bạn cải tạo mảnh đất, việc thờ cúng nếu như bố bạn được cử ra làm người quản lý di sản thì đương nhiên sẽ được hưởng thù lao theo thỏa thuận với những người thừa kế. Trường hợp không có thỏa thuận thì Tòa án sẽ xem xét theo khoản 3 điều 658 Bộ luật dân sự 2015:

"Điều 658. Thứ tự ưu tiên thanh toán.

Các nghĩa vụ tài sản và các khoản chi phí liên quan đến thừa kế được thanh toán theo thứ tự sau đây:

3. Chi phí cho việc bảo quản di sản."

Tuy nhiên, việc chăm sóc bà nội và thờ cúng không làm ảnh hưởng đến việc chia tài sản thừa kế theo pháp luật.

>> Xem thêm:  Người không biết chữ muốn để lại di chúc thì phải làm thế nào ? Di chúc có phải công chứng ?

4. Tư vấn chia di sản không có di chúc ?

Thưa luật sư: Tôi có câu hỏi sau nhờ Luật Minh Khuê giúp đỡ giải đáp: Tôi có người bạn lập gia đình 10 năm, có 2 con chung. Không may người chồng đột ngột mất không để lại di chúc. Bố mẹ chồng muốn chia tài sản với con dâu và các cháu. Tôi xin hỏi:
Vì bố mẹ chồng cùng hàng hưởng thừa kế với con dâu và các cháu nên nếu chia thì toàn bộ tài sản chung của 2 vợ chồng là chia đều cho 5 người (bố mẹ chồng, con dâu, 2 cháu) hay là tài sản chung chia 2 phần (vợ 1 phần, chồng đã mất 1 phần) và chia phần của người chồng thành 5 phần đều nhau?
Tôi xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế đất đai, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Được biết người chồng đột đột qua đời và không có di chúc để lại nên phần di sản của người chồng sẽ được chia theo pháp luật . Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định Người thừa kế theo pháp luật bao gồm:

"1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Do đó, Hàng thừa kế thứ nhất của người chồng gồm : bố mẹ chồng , vợ , và con.

Thứ tự chia như sau : Phân chia tài sản chung của 2 vợ chồng thành 2 phần bằng nhau . Lấy phần di sản của người chồng sau khi chia đôi chia đều cho hàng thùa kế thứ nhất thành các phần bằng nhau.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn chia thừa kế không để lại di chúc ?

>> Xem thêm:  Thủ tục nhận thừa kế quyền sử dụng đất như thế nào ? Thời hiệu khởi kiện thừa kế là bao lâu ?

5. Thủ tục sở hữu nhà khi mẹ đã qua đời không có di chúc ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần được sự tư vấn của luật sư như sau: Tài sản căn nhà thuộc sở hữu của bà ngoại nhưng bà đã mất cách đây ít ngày và không để lại di chúc. Bà có 3 người con: - Người con thứ 2 đang định cư ở nước ngoài . - Người con thứ 3 đang sinh sống ở Việt Nam - Người con thứ 4 đã mất nhưng có một người con được 7 tuổi, vợ thì đã ly dị.

Vậy cho tôi hỏi:

1. Người con thứ 2 đang định cư ở nước ngoài sẽ làm thủ tục gì để người em thứ 3 có thể đứng tên sở hữu căn nhà?

2. Con của người con thứ 4 sẽ làm thủ tục gì để người cô ( người con thứ 3) có thể đứng tên sở hữu căn nhà?

3. Người con thứ 3 đang sinh sống ở Việt Nam có thể đứng tên sở hữu căn nhà được không? Và cần những thủ tục gì?

Cám ơn Luật Minh Khuê!

Thủ tục sở hữu nhà khi mẹ đã qua đời không có di chúc ?

Luật sư tư vấn luật dân sự, đất đai về thừa kế tài sản, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 57 Luật công chứng số 53/2014/QH13 của Quốc hội thì:

"Những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản.Trong văn bản thỏa thuận phân chia di sản, người được hưởng di sản có thể tặng cho toàn bộ hoặc một phần di sản mà mình được hưởng cho người thừa kế khác.".

Như vậy, để người con thứ 2 được sở hữu toàn bộ căn nhà thì tất cả những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất cần ký vào văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, trong đó những người được hưởng di sản đồng ý tặng cho toàn bộ phần di sản mà mình được hưởng cho người con thứ 2 hoặc người con thứ 3 có thể từ chối nhận di sản trong khoảng thời gian 06 tháng kể từ ngày người để lại di sản chết để người con thứ 2 được đứng tên một mình trên Sổ đỏ.

Đối với người con thứ nhất đang ở nước ngoài, người này cần làm giấy ủy quyền công chứng tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài. Người nhận ủy quyền có thể là bất kỳ người nào đủ điều kiện theo quy định tại Điều 138 Bộ luật Dân sự 2015: Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể là người đại diện theo ủy quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do người từ đủ mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện. Nội dung ủy quyền nói rõ người được ủy quyền được thay mặt và nhân danh người ủy quyền thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế, trong đó có 2 nội dung: nhận phần di sản được hưởng và nhường phần di sản được hưởng cho người con thứ 2.

Đối với người con thứ ba, như những gì bạn trình bày thì người này mất trước hoặc cùng thời điểm với bà ngoại thì cháu 7 tuổi sẽ là người được hưởng di sản theo quy định về thừa kế thế vị tại Điều 652 Bộ luật dân sự. Tuy nhiên, vì còn nhỏ nên người đại diện theo pháp luật của cháu sẽ ký vào văn bản thỏa thuận phân chia di sản theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Bộ luật dân sự: "Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười lăm tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi.". Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười lăm tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi. Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười lăm tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi. Vì bố của cháu đã mất nên mẹ của cháu là người đại diện theo pháp luật cho cháu. Do đó, mẹ cháu sẽ là người thay cháu ký vào văn bản thỏa thuận phân chia di sản.

Người con thứ ba hoàn toàn được đứng tên sở hữu căn nhà được. Các trình tự thủ tục cũng như giấy tờ liên quan chị có thể liên hệ đến tổ chức hành nghề công chứng để được hỗ trợ giải quyết.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật thừa kế - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Quyền thừa kế quyền sử dụng đất là gì ? Bản họp gia đình phân chia tài sản thừa kế có ý nghĩa gì ?