Mục lục bài viết

1. Tư vấn về thời gian tạm giữ phương tiện giao thông gây tai nạn ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Em có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Chị em bị xe khách gây tai nạn bị vỡ xương cột sống đang nằm ở bệnh viện để mổ mà công an giao thông chỉ giam xe 10 ngày là đúng hay sai?

Chị en nằm ở bệnh viện mà bên gây tai nạn chưa có bồi thường mà bên công an đã cho xe ra là đúng hay sai? Khi công an xuống hiện trường lập biên bản thì chị em đã đưa đi cấp cứu nhưng có nhiều người nhà em ở đó mà không đưa ký biên bản thì công an đó làm việc là đúng hay sai?

Em xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê! Em rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này. Kính thư!

Người gửi: Binh Pham

Trả lời:

Chào bạn! Công ty Luật Minh Khuê đã nhận được câu hỏi của bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi đến công ty. Về vấn đề của bạn Công ty xin được giải đáp như sau:

Thứ nhất, về quy trình điều tra, giải quyết tai nạn giao thông:

Về việc tạm giữ phương tiện được căn cứ quy định tại Điều 10 Quyết định số 18/2007/QĐ-BCA ban hành quy trình điều tra xử lý vi phạm giao thông

Đối với việc tạm giữ phương tiện giao thông có liên quan:

- Khi vụ tai nạn giao thông đường bộ xảy ra, các phương tiện giao thông có liên quan đều phải được tạm giữ để phục vụ công tác khám nghiệm, điều tra giải quyết (trừ các phương tiện giao thông ưu tiên theo quy định). Việc tạm giữ phương tiện giao thông phải được lập biên bản, ghi rõ tình trạng phương tiện bị tạm giữ;

- Trường hợp vụ tai nạn giao thông đường bộ có dấu hiệu tội phạm thì đơn vị Cảnh sát giao thông tạm giữ phương tiện có trách nhiệm bàn giao phương tiện bị tạm giữ cùng với hồ sơ vụ án cho đơn vị điều tra tội phạm về trật tự xã hội có thẩm quyền;

- Trường hợp tai nạn giao thông không có dấu hiệu tội phạm thì phương tiện giao thông bị tạm giữ được xử lý như sau:

+ Đối với vụ tai nạn sau khi khám nghiệm phương tiện xong, xác định người điều khiển phương tiện không có lỗi thì phương tiện phải được trả ngay cho chủ sở hữu hoặc người điều khiển phương tiện;

+ Các trường hợp khác việc tạm giữ phương tiện phải thực hiện theo quy định của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính hiện hành và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Chú ý: Khi tạm giữ và trả phương tiện phải có quyết định và biên bản theo quy định của pháp luật.

Tạm giữ người điều khiển phương tiện giao thông:

- Việc tạm giữ người điều khiển phương tiện giao thông được thực hiện theo quy định của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính hiện hành.

- Khi tạm giữ người, cần thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn cho người bị tạm giữ."

Như vậy, trong trường hợp này, khi CSGT xác định không có dấu hiệu tội phạm thì CSGT phải trả phương tiện cho người liên quan theo quy định của pháp luật.

Về thời hạn tạm giữ phương tiện:

Căn cứ quy định tại khoản 8 Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính thì:

" Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề là 07 ngày, kể từ ngày tạm giữ. Thời hạn tạm giữ có thể được kéo dài đối với những vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp, cần tiến hành xác minh nhưng tối đa không quá 30 ngày, kể từ ngày tạm giữ tang vật, giấy phép, chứng chỉ hành nghề.

Đối với vụ việc thuộc trường hợp quy định tại đoạn 2 khoản 1 Điều 66 của Luật này mà cần có thêm thời gian để xác minh thì người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc phải báo cáo thủ trưởng trực tiếp của mình bằng văn bản để xin gia hạn việc tạm giữ; việc gia hạn phải bằng văn bản, thời hạn gia hạn không được quá 30 ngày.

Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề được tính từ thời điểm tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ thực tế.

Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề không vượt quá thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 66 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này."

Thứ hai, Về việc bồi thường thiệt hại:

Nguyên tắc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng được quy định tại Điều 605 Bộ Luật dân sự năm 2005 như sau:

" 1. Thiệt hại phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thoả thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Người gây thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường, nếu do lỗi vô ý mà gây thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế trước mắt và lâu dài của mình.

3. Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì người bị thiệt hại hoặc người gây thiệt hại có quyền yêu cầu Toà án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường."

Việc giải quyết bồi thường thiệt hại trong trường hợp này được quy định tại khoản 4 Điều 17 Quyết định số 18/2007/QĐ-BCA như sau:

" 4. Giải quyết việc khắc phục hậu quả và bồi thường thiệt hại giữa các bên liên quan trong vụ tai nạn giao thông khi các bên có yêu cầu đòi bồi thường:

- Trường hợp các bên liên quan tự thương lượng thỏa thuận khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại thì phải có bản cam kết thống nhất thỏa thuận về mức và hình thức bồi thường thiệt hại giữa các bên; ký và ghi rõ họ, tên những người liên quan. Thỏa thuận bồi thường thiệt hại là tình tiết giảm nhẹ khi xem xét ra quyết định xử lý hành chính;

- Trường hợp các bên liên quan trong vụ tai nạn giao thông không tự thỏa thuận thương lượng được với nhau thì Cảnh sát giao thông có trách nhiệm hướng dẫn các bên liên hệ với Tòa án để giải quyết theo thủ tục dân sự."

Như vậy, bạn có thể yêu cầu CSGT hướng dẫn giải quyết việc bồi thường thiệt hại theo thỏa thuận hoặc quy định của pháp luật

>> Tham khảo dịch vụ liên quan: Dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp tại tòa án

>> Xem thêm:  Khi điều khiển xe 50cc cần những giấy tờ gì ạ ? Mức bồi thường tai nạn giao thông

2. Xử lý trường hợp tạm giữ phương tiện tài sản của người vi phạm

Luật sư tư vấn:

- Căn cứ Điều 74 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003 về vật chứng như sau:

"Điều 74. Vật chứng

Vật chứng là vật được dùng làm công cụ, phương tiện phạm tội; vật mang dấu vết tội phạm, vật là đối tượng của tội phạm cũng như tiền bạc và vật khác có giá trị chứng minh tội phạm và người phạm tội."

- Căn cứ Điều 145 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003 về tạm giữ đồ vật, tài liệu khi khám xét như sau:

"Điều 145. Tạm giữ đồ vật, tài liệu khi khám xét

Khi khám xét, Điều tra viên được tạm giữ đồ vật là vật chứng và tài liệu có liên quan trực tiếp đến vụ án. Đối với đồ vật thuộc loại cấm tàng trữ, lưu hành thì phải thu giữ và chuyển ngay cho cơ quan quản lý có thẩm quyền. Trong trường hợp cần thiết phải niêm phong thì tiến hành trước mặt chủ đồ vật hoặc đại diện gia đình, đại diện chính quyền và người chứng kiến.

Việc tạm giữ đồ vật, tài liệu khi tiến hành khám xét phải được lập biên bản. Biên bản tạm giữ được lập thành bốn bản: một bản giao cho người chủ đồ vật, tài liệu; một bản đưa vào hồ sơ vụ án; một bản gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp và một bản giao cho cơ quan quản lý đồ vật, tài liệu bị tạm giữ."

Trong trường có căn cứ nghi ngờ đồ vật là vật chứng của một vụ án thì cơ quan công an có quyền tạm giữ để phục vụ công tác điều tra vụ án.Tuy nhiên, việc tạm giữ phải được tiến hành trước mặt chủ đồ vật hoặc đại diện gia đình, đại diện chính quyền và người chứng kiến. Ngoài ra, việc tạm giữ đồ vật phải được lập biên bản giao cho người chủ đồ vật.

Trong trường hợp của bạn, khi bạn bị tạm giữ phương tiện vì phía cơ quan công an có nghi ngờ chiếc xe liên quan đến vụ án thì việc tạm giữ phải được tiến hành theo thủ tục nêu trên.

- Căn cứ Điều 76 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003 quy định về xử lý vật chứng như sau:

"Điều 76. Xử lý vật chứng

....

3. Trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này có quyền quyết định trả lại những vật chứng quy định tại điểm b khoản 2 Điều này cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp, nếu xét thấy không ảnh hưởng đến việc xử lý vụ án.

..."

Theo Khoản 3 Điều 76 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003 nêu trên thì vật chứng bị tạm giữ được trả lại cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp, nếu xét thấy không ảnh hưởng đến việc xử lý vụ án.

Trong trường hợp của bạn, bạn mang biên bản tạm giữ xe cùng với giấy tờ xe lên cơ quan công an có thẩm quyền để lấy lại tài sản bị thu giữ. Trong trường hợp phía cơ quan công an không trả lại xe cho bạn thì bạn có thể làm đơn yêu cầu trả lại xe cho bạn gửi lên cơ quan công an có thẩm quyền.

>> Xem thêm:  Vật nuôi gây tai nạn giao thông thì chủ có phải bồi thường không ?

3. Tư vấn thủ tục nhận lại xe bị công an phường tạm giữ ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Tôi bị công an phường giữ xe đến nay được 10 ngày mà vẫn chưa được giải quyết lý do; khi kiểm tra hành chính người và phương tiện tôi không xuất trình được mọi giấy tờ do tôi bị đánh mất.

Nhưng sau đó tôi có xuất trình được đơn xin xác nhận, và giấy xác nhận của công an phường nơi cư trú về việc mất, trình báo mất của tôi. Cho tôi hỏi tôi phải làm gì để được nhận xe về cho kịp làm thủ tục xin cấp lại các giấy tờ của tôi? Thời hạn tạm giữ phương tiện là bao lâu?

Trân trọng cảm ơn.

Người gửi: D.N

Trả lời:

Công ty Luật Minh Khuê đã nhận được câu hỏi của bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Vấn đề của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Trước hết, bạn nên biết về các trường hợp CSGT được dừng phương tiện giao thông quy định

Theo khoản 1 Điều 9 dự thảo Thông tư thay thế Thông tư số 01/2016/TT-BCA, CSGT sẽ chỉ được dừng xe để kiểm soát trong 04 trường hợp (thay vì 05 trường hợp như hiện nay).

Cụ thể, việc dừng xe khi tuần tra, kiểm soát của CSGT phải thuộc 04 trường hợp sau:

1- Trực tiếp phát hiện hoặc thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phát hiện, ghi thu được các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ;

2- Thực hiện mệnh lệnh, kế hoạch tổng kiểm soát phương tiện, kế hoạch, phương án tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm theo chuyên đề đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

3- Có văn bản đề nghị của Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan điều tra; văn bản đề nghị của cơ quan chức năng liên quan về dừng phương tiện để kiểm soát phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự, đấu tranh phòng chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác

Văn bản đề nghị phải ghi cụ thể thời gian, tuyến đường, phương tiện dừng để kiểm soát, xử lý, lực lượng tham gia phối hợp;

4- Tin báo, phản ánh, tố giác của tổ chức, cá nhân về hành vi vi phạm pháp luật của người và phương tiện tham gia giao thông.

Xét thấy do thông tin bạn cung cấp chưa đầy đủ, nếu trường hợp của bạn không thuộc vào các trường hợp nêu trên thì việc CSGT cho dừng xe và kiểm tra hành chính người và phương tiện của bạn là sai so với quy định. Do đó bạn có thể yêu cầu tại UBND xã phường để được giải quyết.

Tuy nhiên nếu trường hợp bạn thuộc vào 1 trong các trường hợp nêu trên thì thời hạn tạm giữ phương tiện được quy định tại Khoản 8- Điều 125- Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 như sau:

"8. Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề là 07 ngày, kể từ ngày tạm giữ. Thời hạn tạm giữ có thể được kéo dài đối với những vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp, cần tiến hành xác minh nhưng tối đa không quá 30 ngày, kể từ ngày tạm giữ tang vật, giấy phép, chứng chỉ hành nghề."

Tuy nhiên trong trường hợp này, như phản ánh của bạn là bị mất giấy tờ nên bạn không thể đến đóng phạt và lấy xe ra được. Vì thế, trước hết bạn cầm đơn xác nhận và giấy xác nhận của Công an phường nơi cư trú về việc mất xe và trình báo mất xe mà bạn đã có đến phòng cảnh sát giao thông nơi tiến hành đăng ký xe để làm thủ tục cấp lại giấy đăng ký xe. Sau khi khai một số thông tin và đóng các loại lệ phí, bạn sẽ được Cơ quan cảnh sát giao thông cấp một phiếu hẹn để lấy giấy đăng ký xe. Khi có phiếu hẹn này, bạn đã có thể đến cơ quan công an nơi xử lý vi phạm của bạn để tiến hành việc nộp phạt cần thiết. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý, trong phiếu hẹn cần phải có đầy đủ thông tin về biển số xe, số máy, số khung. Trường hợp khi làm lại giấy đăng ký xe, cảnh sát giao thông đòi phải có xe để kiểm tra số khung, số máy thì bạn đưa biên bản cho CSGT xem. Nếu trong biên bản vi phạm hành chính không có số khung, số máy thì bạn đến nơi đang tạm giữ xe của bạn, đề nghị cảnh sát giao thông xác nhận số khung, số máy.

Về thủ tục: Theo quy định tại Điều 15 Thông tư 15/2014/TT-BCA ngày 4/4/2014 của Bộ Công an quy định về đăng ký xe thì hồ sơ xin cấp lại chứng nhận đăng ký xe gồm: Giấy khai đăng ký xe và giấy chứng minh nhân dân của chủ xe

Sau khi hoàn thành các thủ tục nêu trên, bạn nộp hồ sơ xin cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe tại phòng CSGT nơi tiến hành đăng ký xe để được làm thủ tục xin cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe.

Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 15/2014/TT-BCA, thời hạn cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe bị mất thì thời gian xác minh và hoàn thành thủ tục không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Sau khi được cấp lại giấy đăng ký xe, bạn đến trình báo tại cơ quan Công an nơi chiếc xe bị tạm giữ là có thể lấy lại xe về.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn, hy vọng có thể giúp bạn giải quyết được vướng mắc của mình. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào khác bạn có thể trực tiếp đến văn phòng của công ty chúng tôi ở địa chỉ trụ sở Công ty luật Minh Khuê hoặc bạn có thể liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc gọi điện để được tư vấn qua tổng đài 1900.6162.

>> Xem thêm:  Công ty có phải bồi thường tai nạn giao thông do người lao động gây ra không ?

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật giao thông - Công ty luật MInh Khuê

>> Xem thêm:  Thuê xe tự lái và gây tai nạn giao thông phải chịu trách nhiệm thế nào ?