Kính gửi: Cty Luật Minh Khuê Toi có câu hỏi và ý tưởng giống như 1 bạn đã từng hỏi trên website của Cty: https://luatminhkhue.vn/tu-van-luat-doanh-nghiep/tu-van-thanh-lap-doanh-nghiep-duoi-dang-quy-dau-tu-.aspx Tuy nhiên, tôi rất muốn Cty luật trả lời kỹ hơn về các yêu cầu của Pháp luật, trong đó có khoản vốn điều lệ? Tôi rất mong muốn được Cty trả lời, đẻ Mường tượng ra mình phải chuẩn bị bao nhiêu, nếu được tôi sẽ xin được hợp tác với quý Cty. 

 Chào bạn, chúng tôi xin trả lời cho bạn như sau Căn cứ theo điểm 29 điều 4 luật doanh nghiệp năm 2014 thì : 

Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần

Là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty.

Tài sản góp vốn có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác ghi trong Điều lệ công ty do thành viên góp để tạo thành vốn của công ty.

Góp vốn là việc đưa tài sản vào công ty để trở thành chủ sở hữu hoặc các chủ sở hữu chung của công ty. Tổ chức, cá nhân được mua cổ phần của công ty cổ phần, góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật doanh nghiệp, trừ những trường hợp sau đây:

- Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình; - Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức. - Là sự cam kết mức trách nhiệm bằng vật chất của các thành viên với khách hàng, đối tác, cũng như đối với doanh nghiệp; - Là vốn đầu tư cho hoạt động của doanh nghiệp; - Là cơ sở để phân chia lợi nhuận cũng như rủi ro trong kinh doanh đối với các thành viên góp vốn.

Gửi Luật Minh Khuê Công ty em đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và bên em dự kiến thành lập chi nhánh Công ty tại Nhật Bản, Ngành nghề bên công ty em kinh doanh chủ yếu xuất nhập khẩu các mặt hàng nông sản. Các anh chị gửi báo phí và lộ trình cụ thể giúp em với ạ Em cám ơn ạ!

1. Về quyền kinh doanh xuất nhập khẩu:
Nếu công ty bạn không phải là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì được xuất khẩu hàng hóa nếu đã có mã số thuế và trạng thái hoạt động của mã số thuế là bình thường.
* Căn cứ pháp lý:
- Điều 3 Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ “Quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài” quy định về quyền kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu, như sau:
“Trừ hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu quy định tại Nghị định này và các văn bản pháp luật khác, thương nhân (gồm các tổ chức, cá nhân) được xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa không phụ thuộc vào ngành nghề đăng ký kinh doanh”.
- Khoản 1 Điều 6 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 quy định:
“Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh.”
- Theo Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ “về đăng ký doanh nghiệp” và Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư “Hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp”. 
2. Về việc khai hải quan và hồ sơ: 
* Về việc khai hải quan:
Hàng công ty bạn là hàng xuất khẩu thương mại thì phải thực hiện khai hải quan theo phương thức điện tử. 
- Để khai hải quan điện tử, đề nghị bạn đọc tham khảo “Các bước để vận hành Hệ thống VNACCS/VCIS” tại đường link sau: http://www.customs.gov.vn/ChuyenMuc/VNACCS_VCIS/CacbuocVNACCS.aspx
- Trường hợp công ty bạn chưa tham gia kết nối hệ thống VNACCS/VCIS thì thực hiện thủ tục thông quan đại lý làm thủ tục hải quan.
Căn cứ pháp lý:
- Khoản 2 Điều 29 Luật Hải quan năm 2014 quy định:
“2. Khai hải quan được thực hiện theo phương thức điện tử, trừ trường hợp người khai hải quan được khai trên tờ khai hải quan giấy theo quy định của Chính phủ.”
- Điều 6, Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 của Chính phủ “Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan”
* Về hồ sơ, quy trình thủ tục xuất khẩu:
Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính “Quy định thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu”. Trong đó, hồ sơ hải quan đối với hàng nhập khẩu được quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 16.
Bạn đọc có thể tham khảo thêmquy định tại Điều 6 Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 1966/QĐ-TCHQ ngày 10/7/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.
3. Về thuế: 
Để xác định mức thuế xuất khẩu, trước hết cần xác định mã số HS chi tiết của từng mặt hàng. 
Mã số HS: Bạn đọc có thể tham khảo: 
- Quả dừa, đã qua công đoạn làm khô tại mã HS 0801.11.00;
- Tăm tại mã HS 4421.90.80;
- Đũa tại mã HS 4421.90.99, 4419.00.00.
Căn cứ pháp lý: 
- Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Chú giải tổng quát chương 44 ban hành kèm theo công văn 11369/TCHQ-TXNK ngày 01/12/2015 của Tổng cục Hải quan:
“... Tuy nhiên, các sản phẩm như tre dưới dạng vỏ bào hay dăm (dùng để chế tạo ván dăm, ván sợi hay bột giấy xenlulo) và các mặt hàng bằng tre hay các vật liệu có tính chất gỗ khác, trừ giỏ tết bện, đồ nội thất hoặc các mặt hàng khác được chi tiết cụ thể ở những Chương khác, thì được phân loại vào Chương này...”
Thuế xuất khẩu:
- Căn cứ Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Thông tư số 182/2015/TT-BTC ngày 16/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì:
+ Mã HS 0801.11.00 có thuế suất 0%;
+ Mặt hàng mã HS 4419.00.00, 4421.90.80 và 4421.90.99 không được quy định cụ thể tên trong Biểu thuế xuất khẩu. 
Theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 182/2015/TT-BTC thì: “Trường hợp mặt hàng xuất khẩu không được quy định cụ thể tên trong Biểu thuế xuất khẩu thì khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan vẫn phải kê khai mã hàng của mặt hàng xuất khẩu tương ứng với mã hàng 08 chữ số của mặt hàng đó trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này và ghi mức thuế suất thuế xuất khẩu là 0% (không phần trăm).”
Thuế GTGT: việc khấu trừ, hoàn thuế đầu vào thực hiện theo quy định Điều 16, Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính “Hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng”.

Dear anh/chị, Cty bên mình sắp dời văn phòng nên địa chỉ cty sẽ thay đổi. Như thế, bên cty mình có cần điều chỉnh giấy phép đầu tư không? Nhờ cty anh/chị tư vấn giúp mình. 

Theo quy định của Luật đầu tư có hiệu lực từ ngày 01/07/2015 các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sau khi thành lập theo qui định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế Việt Nam là thành viên. Khi doanh nghiệp có nhu cầu thay đổi các nội dung trên Giấy chứng nhận đầu tư như thông tin liên quan đến nhà đầu tư, thông tin doanh nghiệp, thông tin dự án đầu tư liên quan đến mục tiêu, quy mô, địa điểm, hình thức, vốn và thời hạn thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp 

Như vậy, trường hợp thay đổi trụ sở văn phòng đại diện bạn phải thực hiện thay đổi địa chỉ công ty.

K/g a A ơi cho e hỏi muốn thẩm định 1 bộ hồ sơ phap lý của dự án đầu ư thì cần xem xét những giấy tờ nào va theo trình tự như thế nao Cám ơn a.

Văn bản đăng ký đầu tư theo mẫu.

>> Xem thêm:  Cơ chế phối hợp giải quyết thủ tục đăng ký đầu tư và đăng ký doanh nghiệp đối với nhà đầu tư nước ngoài

1/ Hợp đồng hợp tác kinh doanh, đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh.

2/ Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư ( do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm)

3/ Đối với dự án có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng VN trở lên và không thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện, hồ sơ bao gồm:

Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư ;

Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư: bản sao quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các tài liệu tương đương khác đối với nhà đầu tư là tổ chức. bản sao hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân đối với nhà đầu tư là cá nhân.

Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm);

Giải trình kinh tế - kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư. vốn đầu tư.tiến độ thực hiện dự án. nhu cầu sử dụng đấ. giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường.

Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Đối với dự án thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện, hồ sơ bao gồm:

Giải trình điều kiện mà nhà đầu tư phải đáp ứng.

>> Xem thêm:  Cơ chế trao đổi thông tin về doanh nghiệp giữa Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin thuế

Và tất cả các hồ sơ nêu trên cho từng trường hợp cụ thế.

Xin chào anh/ chị Hiện tại tôi muốn đầu tư mở 1 cửa hàng rửa xe, dọn nội thất oto, thay lốp và làm vp cho thuê xe tự lái. Tôi đang rất phân vân về việc nên đăng ký theo mô hình Công ty TNHH hay Hộ kd cá thể, sự khác nhau, ưu và nhược điểm của 2 mô hình này. Mong anh/ chị tư vấn cho tôi được biết. Tôi mong được nhận phản hồi sớm. Xin cám ơn.

Giống nhau 

• Đều chịu sự điều chỉnh của LDN 2014 và các văn bản sửa đổi bổ sung khác. 

• Số lượng chủ sở hữu là một. Chủ sở hữu chịu trách nhiệm trước pháp luật về các khoản nợ và các tài sản khác trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình.

• Một số quyền và nghĩa vụ cơ bản

• Không kinh doanh theo các hành vi bị cấm của pháp luật

• Trình tự đăng ký kinh doanh theo điều 27 Luật Doanh nghiệp 2014

• Vốn và chế độ tài chính: Khó huy động vốn trong thời gian ngắn, không được phát hành cổ phần theo quy định của pháp luật.

Khác nhau

 

Kinh doanh hộ gia đình

Cty TNHH một thành viên

Khái niệm, đặc điểm

- Do một cá nhân là công dân VN hoặc 1 nhóm người hoặc1 hộ gia đình làm chủ

- Không có tư cách pháp nhân

- Không được phép phát hành cổ phiếu hay trái phiếu

- Chịu trách nhiệm vô hạn

- Có số lượng chủ sở hữu (thành viên) là 1. Thành viên có thể là tổ chức hoặc cá nhân

 

- Có tư cách pháp nhân (K2 Đ73 LDN 2014)

- Không được phát hành cổ phiếu, nhưng được phát hành trái phiếu.

- Chịu trách nhiệm hữu hạn

Quy chế pháp lý chủ sở hữu

- Xác lập tư cách CSH: Cá nhân và hộ gia đình đáp ứng điều kiện quy định tại K1Đ50 43/2010/NĐ-CP có quyền đăng ký kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh

- Chấm dứt hoạt động kinh doanh: do ý chí của chủ nhân (cá nhân) hoặc nguyên tắc đa số (nhóm người), bị thu hồi giấy chứng nhận ĐKKD

- Chủ sở hữu toàn quyền quyết định về hoạt động kinh doanh của mình.

- Xác lập tư cách thành viên: Thành lập công ty, nhận chuyển nhượng để sở hữu toàn bộ vốn điều lệ của một công ty TNHH

- Chấm dứt tư cách thành viên:Chuyển nhượng toàn bộ vốn điều lệ cho người khác; thành viên là cá nhân bị chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết; thành viên là tổ chức bị giải thể hoặc phá sản.

- Mỗi cá nhân hay tổ chức không hạn chế về quyền làm chủ sở hữu của Cty TNHH 1 TV

- Các quyết định liên quan đến hoạt động của công ty phải thông qua cuộc họp của hội đồng thành viên

Cơ cấu tổ chức

- Do chủ doanh nghiệp toàn quyền quyết định.

- Chủ sở hữu không cần bổ nhiệm người đại diện

 

 

 

 

- Chủ sở hữu hộ kinh doanh gánh chịu toàn bộ trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động kinh doanh của mình.

 

Tổ chức

Cá nhân

Theo quy định chặt chẽ của pháp luật

- Chủ sở hữu công ty bổ nhiệm mộthoặc mộtsố người đại diệntheo ủy quyền

- Có 2 cơ cấu tổ chức quản lý

- Chủ tịch HĐTV hoặc Chủ tịch công ty hoặc GĐ hoặc TGĐ là người đại diện

- Có kiểm soát viên

- Chủ sở hữu công ty không bổ nhiệm người đại diện theo ủy quyền

 

- Có 1 cơ cấu tổ chức quản lý

- Chủ tịch công ty hoặc GĐ hoặc TGĐ là người đại diện theo pháp luật của công ty

- Không có KSV

Vốn và chế độ tài chính

- Vốn

+ Chủ yếu vốn của hộ kinh doanh là tài sản riêng của chủ sở hữu

+ Hộ kinh doanh được huy động vốn, vay mượn từ cá nhân hay tổ chức tín dụng và chịu trách nhiệm vô hạn

- Chế độ tài chính

+ Chủ sở hữu có toàn quyền rút vốn, ngừng kinh doanh hay chuyển nhượng tài sản của mình cho cá nhân khác.

+ Hộ kinh doanh tăng hay giảm vốn là tùy vào tình hình hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh

 

- Vốn

+ Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên góp hoặc cam kết góp trong 1 thời hạn nhất định và được ghi vào điều lệ công ty.

+ Vốn huy động: vay vốn trực tiếp với các tổ chức tín dụng, phát hành trái phiếu

- Chế độ tài chính:

+ Chuyển nhượng vốn điều lệ – Hạn chế đối với quyền của CSH công ty:Đ66 LDN2005

+ Không được giảm vốn điều lệ

+ Tăng vốn điều lệ bằng cách đầu tư thêm hoặc huy động thêm vốn góp của người khác (trường hợp này chuyển đổi thành công ty TNHH 2 thành viên trở lên)

         

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn thành lập doanh nghiệp, thành lập công ty

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162hoặc gửi qua email:  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn pháp luật trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài tại Việt Nam