- 1. Tỷ lệ lợi nhuận thực (REAL RATE OF RETURN) là gì?
- 1.1 Rate of Return – RoR là gì?
- 1.2 Tỷ lệ lợi tức yêu cầu (RRR)
- 1.3 Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR)
- 2. Công thức tính Rate Of Return (tỷ suất lợi nhuận)
- 3. Tỉ suất lợi nhuận kế toán (Accounting Rate of Return)
- 4. Ý nghĩa của tỉ suất lợi nhuận kế toán
- 5. Một số thuật ngữ khác liên quan đến tỷ lệ lợi nhuận
- 5.1 Tỷ lệ lợi nhuận, suất thu lợi (RATE OF RETURN) là gì?
- 5.2 Tỷ lệ lợi nhuận/doanh thu hay tỷ lệ lãi gộp là gì?
1. Tỷ lệ lợi nhuận thực (REAL RATE OF RETURN) là gì?
Tỷ lệ lợi nhuận thực (REAL RATE OF RETURN) là tỷ lệ lợi nhuận có được bằng việc đầu tư, trừ đi tỷ lệ lạm phát tại nước mà tiền vốn được đầu tư. Cũng được gọi là lãi suất thực. Nhà đầu tư có được lợi nhuận 8% trong khi tỷ lệ lạm phát là 3%, có tỷ lệ lợi nhuận thực là 5%. Việc phân tích tỷ lệ lợi nhuận được sử dụng trong nhiều kịch bản kinh tế khác nhau, bao gồm di chuyển vốn quốc tế giữa các nước.
Một tỷ lệ thực sự của lợi nhuận là sự trở lại tỷ lệ phần trăm hàng năm thực hiện trên một khoản đầu tư, được điều chỉnh theo những thay đổi về giá do lạm phát hoặc các yếu tố bên ngoài khác. Phương pháp này thể hiện tỷ lệ không đáng kể lợi nhuận trong điều kiện thực tế, mà giữ sức mua của một mức độ nhất định hằng số vốn theo thời gian. Về việc điều chỉnh lợi nhuận danh nghĩa để bù đắp cho các yếu tố như lạm phát cho phép bạn xác định bao nhiêu lợi nhuận danh nghĩa của bạn là lợi nhuận thực.
1.1 Rate of Return – RoR là gì?
Một tỷ lệ hoàn vốn (ROR) là lợi ích ròng hoặc tổn thất về một khoản đầu tư trong một thời gian nhất định, thể hiện dưới dạng một tỷ lệ phần trăm của chi phí ban đầu của đầu tư. Lãi đầu tư được xác định là thu nhập nhận được cộng với khoản lãi vốn thực hiện việc bán đầu tư.
Rate of Return là thuật ngữ chỉ tỷ lệ hoàn vốn hoặc tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ lợi tức. Đây là một khái niệm chung chỉ những thu nhập kiếm được từ một khoản đầu tư nào đó. Trong Rate of Return, thu nhập được hiển thị bằng tỷ lệ % so với số tiền mà các cá nhân, tổ chức đã chi cho đầu tư. Rate of Return là gì? thuật ngữ này có thể áp dụng cho nhiều lĩnh vực. Nổi bật như đầu tư tài chính hay đầu tư vào vốn nhân lực.
Trong lĩnh vực tài chính, đầu tư kiếm được tiền lãi ròng chính là lợi nhuận. Nó bao gồm toàn bộ thay đổi về giá trị của các khoản đầu tư hoặc dòng tiền mà nhà đầu tư có được từ các khoản mà mình đầu tư vào. Ví dụ như cổ tức hay thanh toán lãi. Lợi nhuận này có thể đo bằng chỉ số tuyệt đối hoặc % số tiền đã đầu tư.
Lợi suất có được trên vốn đầu tư, cũng được biết đến như lợi nhuân trên vốn đổ đông (ROE), hay Lợi nhận trên tài sản (ROA), một số đo thành quả kinh doanh.
Lợi suất gộp hằng năm trên tiền gửi kỳ hạn hay chứng chỉ tiền gửi, lợi suất hiệu quả hàng năm, bao gồm tiền lãi kép được trả hay được tích lũy. Lãi suất này khác với lãi suất quảng bá hàng năm hay lãi suất danh nghĩa.
Lợi nhuận mỗi cổ phần - thu nhập ròng cộng với chi phí tiền lãi sau thuế, chia cho số cổ phần đang lưu hành. Có lẽ đây là tỷ số hữu dụng duy nhất để đánh giá thành quả kinh doanh tổng thể của một doanh nghiệp.
Tỷ lệ lợi nhuận của nhà đầu tư, được đo lường theo sự thay đổi giá cổ phiếu và cổ tức hiện tại.
1.2 Tỷ lệ lợi tức yêu cầu (RRR)
RRR được hiểu là tỷ lệ lợi tức thấp nhất mà các nhà đầu tư có thể chấp nhận từ khoản đầu tư. Mục đích chính là bù đắp cho việc trì hoãn tiêu dùng. Nó là mức lợi tối thiểu các nhà đầu tư nhận được khi chấp nhận risk – rủi ro để đầu tư vào cổ phiếu hoặc chứng khoán.
Ý nghĩa của lợi tức yêu cầu:
- Có thể dùng để tính mức độ lợi nhuận của dự án đi cùng với chi phí tài trợ cho những dự án nhất định.
- Báo hiệu mức rủi ro liên quan tới cam kết đầu tư hay của một dự án nào đó. Lợi nhuận lớn thì rủi ro lớn và ngược lại.
- RRR được sử dụng phổ biến trong định giá cổ phiếu cũng như tài chính doanh nghiệp.
1.3 Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR)
IRR được hiểu là tỷ lệ chiết khấu cho giá trị hiện tại ròng của toàn bộ dòng tiền. Trong đó có cả khoản âm, dương của đầu tư hay dự án cụ thể = 0. Nói một cách dễ hiểu hơn thì khoản đầu tư ban đầu bằng với giá trị hiện tại của dòng tiền tương lai.
Tỷ lệ hoàn vốn thường dùng để đánh giá mức độ sinh lợi nhuận của một khoản đầu tư. Đối với trường hợp tỷ lệ này lớn hơn hoặc bằng với chi phí vốn thì có thể đánh giá đây là một khoản đầu tư tiềm năng, có triển vọng. IRR của một dự án càng cao thì mong muốn xúc tiến và thực hiện dự án càng tăng.
Ưu điểm của IRR
Rate of Return là gì? Tỷ lệ hoàn vốn nói chung và IRR nói riêng đều có những ưu và nhược điểm nhất định. Theo đó, ưu điểm của IRR là có thể tính toán một cách dễ dàng. Với IRR thì việc so sánh cơ hội đầu tư thuận lợi hơn. Lý do là khả năng này sẽ được tính theo tỷ số %. Hơn nữa, thông qua IRR có thể biết lãi dự án có lãi suất tối đa là bao nhiêu. Có thể thấy rằng, IRR là một căn cứ quan trọng để tính lợi ích kinh tế của dự án hay khoản đầu tư.
Hạn chế của IRR
- Dễ gây ra hiểu lầm
- Hạn chế khi dùng số liệu IRR để so sánh với những dự án khác trong khoảng thời gian khác nhau.
- Đôi lúc IRR không phản ánh đúng chi phí, lợi nhuận bỏ ra cho dự án hoặc khoản đầu tư nào đó.
Tỷ lệ hoàn vốn hay tỷ lệ lợi tức hay tỷ suất lợi nhuận (rate of return) là khái niệm chung dùng để chỉ thu nhập kiếm được từ một khoản đầu tư, trong đó thu nhập được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm so với số tiền chi cho đầu tư. Nó có thể áp dụng cho đầu tư tài chính, đầu tư vào vốn nhân lực (tỷ lệ hoàn vốn, tỷ lệ lợi tức) và đầu tư hiện vật (tỷ suất lợi nhuận).
(Tài liệu tham khảo: Nguyễn Văn Ngọc, Từ điển Kinh tế học, Đại học Kinh tế Quốc dân)
Trong tài chính, lợi nhuận là khoản tiền lãi ròng kiếm được từ đầu tư. Nó bao gồm bất kỳ thay đổi nào về giá trị của khoản đầu tư và/hoặc dòng tiền mà nhà đầu tư nhận được từ khoản đầu tư, chẳng hạn như thanh toán lãi hoặc cổ tức. Nó có thể được đo bằng số tuyệt đối (ví dụ: USD) hoặc bằng phần trăm (%) số tiền đã đầu tư.
Tỷ lệ hoàn vốn là lợi nhuận trên một khoản đầu tư trong một khoảng thời gian, được biểu thị bằng tỷ lệ đầu tư ban đầu. Khoảng thời gian thường là một năm, trong trường hợp đó tỷ lệ hoàn vốn được gọi là lợi nhuận hàng năm.
Để so sánh lợi nhuận trong các khoảng thời gian có độ dài khác nhau trên cơ sở bình đẳng, rất hữu ích khi chuyển đổi từng trở lại khoản lợi nhuận trong các khoản thời gian khác nhau thành lợi nhuận hàng năm. Quá trình chuyển đổi này được gọi là "annualisation".
Ý nghĩa
Rate Of Return được không ít các nhà đầu tư sử dụng để đưa ra các quyết định đầu tư nhờ những ý nghĩa sau:
- Tỷ suất lợi nhuận trong quá khứ được đưa ra so sánh với các tài sản cùng loại để xác định khoản đầu tư nào hấp dẫn nhất.
- ROR được sử dụng để đo lường lợi nhuận hoặc thua lỗ của một khoản đầu tư theo thời gian.
- Tác động lạm phát không được xem xét trong tính toán tỷ suất sinh lợi đơn giản mà nằm trong phép tính tỷ suất sinh lời thực tế.
2. Công thức tính Rate Of Return (tỷ suất lợi nhuận)
Công thức ROR trên không tính đến thời gian. Do đó, kết quả thu về trên tổng thời gian thực tế có thể tốt nhưng cũng có thể không tốt. Ví dụ: tỷ suất lợi nhuận tính ra là 20% sẽ là tốt nếu thời gian sinh lời trong một năm nhưng sẽ không tốt nếu thời gian là 10 năm, 20 năm. .
Lưu ý khi sử dụng Rate Of Return (tỷ suất lợi nhuận)
Giống như bất kỳ phép đo nào, tỷ suất lợi nhuận có thể cung cấp thông tin đúng hoặc sai. Do đó, khi đọc chỉ số Rate Of Return các nhà đầu tư cần lưu ý những vấn đề cụ thể sau:
- Tỷ suất lợi nhuận tính toán các chỉ số trong quá khứ và đưa về kết quả đến hiện tại. Do đó, nó không thể dự báo những gì có thể xảy ra trong tương lai.
- ROR cần phải xem xét trong bối cảnh cụ thể, trong một khoảng thời gian nhất định nếu muốn so sánh tỷ suất lợi nhuận của hai hay nhiều khoản đầu tư khác nhau.
- Khi sử dụng tỷ suất sinh lời như cách để xem xét tiềm năng của một khoản đầu tư sinh lời, các giả định về lợi nhuận tiềm năng trong tương lai phải được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo có cái nhìn hợp lý và thực tế. Thao túng các giả định là cách giúp các khoản đầu tư hấp dẫn hơn với các nhà đầu tư tiềm năng.
- Hoàn cảnh thay đổi, các yếu tố lãi suất, chi phí cũng thay đổi khiến tỷ suất lợi nhuận thay đổi.
3. Tỉ suất lợi nhuận kế toán (Accounting Rate of Return)
Khái niệm
Tỉ suất lợi nhuận kế toán trong tiếng Anh là Accounting Rate of Return; viết tắt là ARR.
Tỉ suất lợi nhuận kế toán (ARR) là tỉ lệ phần trăm lợi nhuận được dự kiến trên một khoản đầu tư hoặc tài sản so với chi phí đầu tư ban đầu. ARR chia doanh thu trung bình từ một tài sản cho khoản đầu tư ban đầu của công ty để lấy tỉ lệ hoặc lợi nhuận có thể đạt được dự kiến trong suốt vòng đời của tài sản hoặc dự án liên quan.
ARR không xem xét giá trị thời gian của tiền hoặc dòng tiền, đây có thể là một phần không thể thiếu trong việc duy trì hoạt động kinh doanh.
Cách tính tỉ suất lợi nhuận kế toán
1. Tính lợi nhuận ròng hàng năm từ khoản đầu tư bao gồm doanh thu trừ đi mọi chi phí hoặc các khoản chi hàng năm khi thực hiện dự án hoặc khoản đầu tư.
2. Nếu khoản đầu tư là một tài sản cố định như tài sản, nhà máy hoặc thiết bị thì trừ mọi chi phí khấu hao khỏi doanh thu hàng năm để đạt được lợi nhuận ròng hàng năm.
3. Chia lợi nhuận ròng hàng năm cho chi phí ban đầu của tài sản hoặc khoản đầu tư. Kết quả tính toán sẽ là một số thập phân. Nhân kết quả với 100 để hiển thị tỉ lệ phần trăm.
Ví dụ về tỉ suất lợi nhuận kế toán
Một dự án đang được xem xét có khoản đầu tư ban đầu là 250.000 đô la và dự báo sẽ tạo ra doanh thu trong 5 năm tới. Dưới đây là một số thông tin chi tiết như sau:
+ đầu tư ban đầu: 250.000 đô la
+ doanh thu dự kiến mỗi năm: 70.000 đô la
+ khung thời gian: 5 năm
Tính toán ARR: 70.000 đô la (doanh thu hàng năm) / 250.000 đô la (chi phí ban đầu)
ARR = .28 hoặc 28% (.28 * 100).
4. Ý nghĩa của tỉ suất lợi nhuận kế toán
Tỉ suất lợi nhuận kế toán là một thước đo ngân sách vốn hữu ích để tính toán nhanh khả năng sinh lời của một khoản đầu tư. ARR được sử dụng chủ yếu như là sự so sánh chung giữa nhiều dự án để xác định tỉ lệ lợi nhuận dự kiến từ mỗi dự án.
ARR có thể được sử dụng khi quyết định đầu tư hoặc mua lại. Nó ảnh hưởng đến bất kì chi phí hàng năm hoặc chi phí khấu hao nào có thể liên quan đến dự án. Khấu hao là một qui trình kế toán, theo đó chi phí của một tài sản cố định được trải ra, hoặc mở rộng, hàng năm trong suốt vòng đời hữu ích của tài sản.
Khấu hao là một qui ước kế toán hữu ích cho phép các công ty không phải trả toàn bộ chi phí mua hàng lớn trong năm đầu tiên, do đó cho phép công ty kiếm được lợi nhuận từ tài sản ngay lập tức, ngay cả trong năm đầu tiên sử dụng dịch vụ. Trong tính toán ARR, chi phí khấu hao và mọi chi phí hàng năm phải được trừ vào doanh thu hàng năm để mang lại lợi nhuận ròng hàng năm.
5. Một số thuật ngữ khác liên quan đến tỷ lệ lợi nhuận
5.1 Tỷ lệ lợi nhuận, suất thu lợi (RATE OF RETURN) là gì?
Lợi suất có được trên vốn đầu tư, cũng được biết đến như lợi nhuân trên vốn đổ đông (ROE), hay Lợi nhận trên tài sản (ROA), một số đo thành quả kinh doanh.
Lợi suất gộp hằng năm trên tiền gửi kỳ hạn hay chứng chỉ tiền gửi, lợi suất hiệu quả hàng năm, bao gồm tiền lãi kép được trả hay được tích lũy. Lãi suất này khác với lãi suất quảng bá hàng năm hay lãi suất danh nghĩa.
Lợi nhuận mỗi cổ phần - thu nhập ròng cộng với chi phí tiền lãi sau thuế, chia cho số cổ phần đang lưu hành. Có lẽ đây là tỷ số hữu dụng duy nhất để đánh giá thành quả kinh doanh tổng thể của một doanh nghiệp.
Tỷ lệ lợi nhuận của nhà đầu tư, được đo lường theo sự thay đổi giá cổ phiếu và cổ tức hiện tại.
5.2 Tỷ lệ lợi nhuận/doanh thu hay tỷ lệ lãi gộp là gì?
Tỷ lệ lợi nhuận/doanh thu hay tỷ lệ lãi gộp (profit-to sale ratio or profit-margins ratio) là chỉ tiêu kế toán phản ánh lãi gộp của doanh nghiệp, trong đó lợi nhuận được tính bằng phần trăm của doanh thu. Sức ép cạnh tranh đối với giá bán hoặc sự gia tăng chi phí tạo ra sức ép làm giảm tỷ lệ lãi gộp và ảnh hưởng tới tổng lợi nhuận của doanh nghiệp.
Tỷ lệ PIE (PIE ratio) Xem tỷ lệ giá thu nhập.
(Tài liệu tham khảo: investopedia.com)