1. Ứng dụng CNTT trong kiểm soát tài sản, thu nhập cán bộ thế nào?
Ủy ban Kiểm tra Trung ương đã ban hành Hướng dẫn 03-HD/UBKTTW ngày 03/11/2022 nhằm hướng dẫn việc thực hiện một số điều của Quy chế phối hợp giữa các cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập. Đặc biệt, hướng dẫn này tập trung vào việc áp dụng Công nghệ thông tin (CNTT) trong phối hợp kiểm soát tài sản, thu nhập của cán bộ như sau:
- Xây dựng Phần mềm quản lý, khai thác bản kê khai tài sản, thu nhập:
+ Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương chịu trách nhiệm tham mưu xây dựng Phần mềm này để phục vụ nhiệm vụ kiểm soát tài sản, thu nhập trong Ngành kiểm tra Đảng.
+ Trong thời gian chưa có Phần mềm, các đơn vị thực hiện việc tiếp nhận, quản lý và xử lý thông tin kê khai tài sản, thu nhập theo quy định.
- Hướng dẫn về thông tin, báo cáo:
+ Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập tổng hợp kết quả kiểm soát kê khai tài sản, thu nhập hàng năm và báo cáo cho ban thường vụ cấp ủy cùng cấp.
+ Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập cấp trên nhận báo cáo theo quy định về chế độ báo cáo của Đảng.
+ Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập có trách nhiệm cung cấp thông tin kê khai và kiểm soát kê khai tài sản, thu nhập của đối tượng có nghĩa vụ kê khai cho đoàn kiểm tra, xác minh tài sản, thu nhập và cấp trên khi được yêu cầu.
Những hướng dẫn này nhằm mục đích nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát tài sản, thu nhập thông qua việc áp dụng công nghệ và tăng cường tính minh bạch, minh chứng trong quản lý tài sản, thu nhập của cán bộ.
2. Tài sản, thu nhập phải kiểm soát bao gồm?
- Tài sản và thu nhập của đối tượng có nghĩa vụ kê khai:
+ Bao gồm tài sản, thu nhập và biến động liên quan đến tài sản và thu nhập của cán bộ, đảng viên theo quy định.
+ Đồng thời, cũng phải kiểm soát tài sản, thu nhập và biến động của vợ/chồng, con chưa thành niên của đối tượng có nghĩa vụ kê khai.
- Hoạt động kiểm soát và xác minh:
+ Kiểm soát tài sản, thu nhập: Là quá trình do Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập thực hiện theo quy định của Đảng và pháp luật. Mục tiêu là đảm bảo tính trung thực, đầy đủ và rõ ràng của thông tin về tài sản, thu nhập và biến động liên quan đối với đối tượng có nghĩa vụ kê khai.
+ Xác minh tài sản, thu nhập: Là quá trình Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập kiểm tra, làm rõ thông tin kê khai và giải trình của đối tượng có nghĩa vụ kê khai. Mục đích là đảm bảo tính trung thực của bản kê khai và giải trình về nguồn gốc của tài sản và thu nhập tăng thêm.
Những hoạt động này giúp đảm bảo tính minh bạch, công bằng và đúng luật trong việc quản lý và sử dụng tài sản, thu nhập của các cá nhân có nghĩa vụ kê khai.
3. Quy định tiếp nhận bản kê khai tài sản, thu nhập
Theo quy định tại Điều 4 của Hướng dẫn 03-HD/UBKTTW ngày 03/11/202 quy định về tiếp nhận bản kê khai tài sản, thu nhập như sau:
- Thời hạn tiếp nhận bản kê khai tài sản, thu nhập
+ Việc tiếp nhận bản kê khai tài sản, thu nhập được thực hiện theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng và các văn bản hướng dẫn thi hành.
+ Đơn vị phụ trách công tác tổ chức cán bộ tại địa phương nơi đối tượng có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập đặt ở phía trước thời điểm ban hành Hướng dẫn này phải gửi bản kê khai tài sản, thu nhập của đối tượng đó đến Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập trước ngày 31/01/2023.
+ Định kỳ hoặc đột xuất, khi thực hiện quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, đơn vị phụ trách công tác tổ chức cán bộ tại địa phương nơi đối tượng có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập phải chịu trách nhiệm gửi bản kê khai tài sản, thu nhập của đối tượng đó cho Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập.
- Đối tượng nộp bản kê khai tài sản, thu nhập
+ Cán bộ, Đảng viên được bổ nhiệm hoặc bầu vào các chức danh, chức vụ thuộc đối tượng có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập phải cung cấp bản kê khai tài sản, thu nhập trước đó (nếu được yêu cầu).
+ Đối tượng có nghĩa vụ kê khai theo quyết định, thông báo, kết luận của Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập yêu cầu (nếu có).
+ Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập ở các cấp căn cứ vào Quy định số 80-QĐ/TW, ngày 18/8/2022 của Bộ Chính trị về phân cấp quản lý cán bộ và quy định về việc bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử để xác định đối tượng có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập của cấp mình.
Tóm lại, hướng dẫn số 03-HD/UBKTTW ngày 03/11/2022 của Ủy ban Kiểm tra Trung ương về thực hiện một số điều của Quy chế phối hợp giữa các cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập đã chỉ rõ các quy định liên quan đến tiếp nhận bản kê khai tài sản, thu nhập và đối tượng nộp bản kê khai.
Đối với thời hạn tiếp nhận bản kê khai, các đơn vị phải tuân thủ các quy định về thời gian gửi bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Các đối tượng cụ thể được yêu cầu nộp bản kê khai tài sản, thu nhập bao gồm cán bộ, Đảng viên mới được bổ nhiệm hoặc bầu vào các chức danh, chức vụ thuộc đối tượng có nghĩa vụ kê khai, cũng như những đối tượng khác theo quyết định, thông báo, kết luận của cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập.
4. Khai thác thông tin, dữ liễu kê khai tài sản, thu nhập như thế nào?
Việc khai thác thông tin và dữ liệu từ việc kê khai tài sản, thu nhập được quan trọng để phục vụ cho các hoạt động kiểm tra, giám sát và xác minh tài sản, thu nhập của cán bộ, Đảng viên. Dưới đây là các hoạt động cụ thể:
- Phục vụ công tác kiểm tra, giám sát, xác minh: Thông tin và dữ liệu từ quá trình kê khai tài sản, thu nhập được quản lý và khai thác để hỗ trợ các hoạt động kiểm tra, giám sát và xác minh. Các cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập có trách nhiệm sử dụng thông tin này để đánh giá, kiểm tra tính minh bạch và trung thực của thông tin kê khai, từ đó đảm bảo tính chính xác và công bằng trong việc quản lý tài sản, thu nhập.
- Cung cấp thông tin cho các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền: Thông tin và dữ liệu về kiểm soát tài sản, thu nhập được cung cấp theo yêu cầu của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, ban thường vụ cấp ủy hoặc Ủy ban kiểm tra cấp trên. Điều này giúp đảm bảo tính đồng bộ và đồng nhất trong việc quản lý và kiểm soát tài sản, thu nhập trên toàn hệ thống.
- Cung cấp cho Thanh tra Chính phủ: Thông tin, dữ liệu về kiểm soát tài sản, thu nhập của cán bộ, Đảng viên thuộc thẩm quyền quản lý được cung cấp cho Thanh tra Chính phủ theo quy định tại Điều 9 của Quy chế. Điều này giúp Thanh tra Chính phủ thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả của công tác quản lý tài sản, thu nhập.
- Quản lý và lưu trữ thông tin: Các thông tin và dữ liệu kê khai tài sản, thu nhập được quản lý và khai thác theo quy định về công tác lưu trữ, hồ sơ nghiệp vụ về công tác kiểm tra, giám sát. Điều này đảm bảo tính bảo mật, an toàn và dễ dàng truy xuất khi cần thiết.
Quý khách xem thêm bài viết sau: Nhiệm vụ của Thanh tra Chính phủ kiểm soát tài sản người có chức vụ
Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.