Căn cứ pháp lý:
Trên cơ sở dữ liệu cung cấp, mặc nhiên xác định thời điểm khách hàng yêu cầu tư vấn để quyết định đầu tư là thời điểm hiện tại. Do vậy, bài tư vấn căn cứ trên các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan, bao gồm:
- Luật Đầu tư năm 2020;
- Luật Doanh nghiệp năm 2020;
- Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Hiện nay, các hình thức đầu tư tại Việt Nam được quy định tại Điều 21 Luật Đầu tư năm 2020 và mỗi một hình thức đầu tư đều có những ưu, nhược điểm nhất định. Trong trường hợp này, khách hàng là nhà đầu tư nước ngoài, có quốc tịch Trung Quốc dự định đầu tư vào lĩnh vực may mặc tại Việt Nam, và đang mong muốn lựa chọn hình thức đầu tư là Hợp đồng BCC. Vậy ưu nhược điểm của hình thức này như sau:
1. Đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác đầu tư (Hợp đồng BCC).
Theo quy định tại Khoản 14 Điều 3 Luật Đầu tư, Hợp đồng hợp tác kinh doanh (Hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm theo quy định của pháp luật mà không thành lập tổ chức kinh tế.
Trong trường hợp này, sau khi tìm kiếm được đối tác phù hợp để đầu tư vào lĩnh vực may mặc ở Việt Nam, nhà đầu tư từ Trung Quốc sẽ ký kết Hợp đồng BCC với đối tác, thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 38 của Luật Đầu tư. Các bên sẽ thành lập ban điều phối để thực hiện hợp đồng BCC.
"Điều 27. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC
1. Hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.
2. Hợp đồng BCC được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 38 của Luật này.
3. Các bên tham gia hợp đồng BCC thành lập ban điều phối để thực hiện hợp đồng BCC. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ban điều phối do các bên thỏa thuận"
2. Ưu điểm và nhược điểm của hình thức đầu tư theo hợp đồng BCC
2.1 Ưu điểm:
+ Khi lựa chọn đầu tư theo hình thức ký hợp đồng BCC, nhà đầu tư từ Trung Quốc và đối tác sẽ không phải thành lập tổ chức kinh tế, do đó tiết kiệm được tài chính, thời gian và công sức trong việc thành lập và vận hành doanh nghiệp. Cũng vì vậy, khi kết thúc dự án, các bên chỉ cần tiến hành phân chia lợi nhuận, thanh lý hợp đồng mà không cần phải thực hiện thủ tục giải thể doanh nghiệp.
+ Với hình thức đầu tư này, các bên có thể tận dụng tối đa thế mạnh của nhau trong quá trình hợp tác kinh doanh. Nhà đầu tư từ Trung Quốc sẽ dễ dàng tiếp cận, thâm nhập thị trường Việt Nam đối tác trong nước vốn am hiểu thị trường, môi trường đầu tư tại Việt Nam; đồng thời có thể tận dụng các thể mạnh về vốn, nhân lực, công nghệ hiện đại của mình để chuyển giao, hỗ trợ đối tác để “đôi bên cùng có lợi”.
+ Nhà đầu tư nhân danh tư cách pháp lý độc lập của mình để chủ động thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ. Do đó, nhà đầu tư sẽ rất linh hoạt, độc lập, ít lệ thuộc vào đối tác khi quyết định các vấn đề của dự án đầu tư. Nếu như đối với các hình thức đầu tư thành lập doanh nghiệp mới, các nhà đầu tư căn cứ trên phần vốn góp của mỗi bên để lựa chọn một hoặc một nhóm người đứng đầu, lãnh đạo công ty. Như vậy, những nhà đầu tư có nguồn vốn ít sẽ có ít cơ hội được nắm quyền quản lý, không chủ động trong công việc cũng như với số vốn mà họ đã bỏ ra, họ giống như một “chủ nợ” hơn là một nhà đầu tư. Nhưng đối với hình thức đầu tư này, với cơ chế đàm phán để chia sẻ quyền lợi cũng như nghĩa vụ trong hoạt động đầu tư, các nhà đầu tư có thể linh hoạt trong việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình như trong hợp đồng do không có sự ràng buộc về tổ chức bằng một pháp nhân chung của các tổ chức, cá nhân có quan hệ đầu tư với nhau. Do đó, hình thức đầu tư này đã góp phần đáp ứng tốt hơn yêu cầu và sự lựa chọn của nhiều nhà đầu tư khác nhau.
Với những ưu điểm nêu trên, đầu tư theo hình thức Hợp đồng BCC đang ngày càng được các nhà đầu tư ưu tiên lựa chọn khi tiến hành hoạt động đầu tư của mình tại Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Nhược điểm:
Bên cạnh những ưu điểm nổi trội của mình, hình thức đầu tư theo hợp đồng BCC cũng tồn tại những điểm hạn chế mà khi lựa chọn hình thức đầu tư này, nhà đầu tư cần tính đến để đảm bảo cho hoạt động đầu tư của mình thu được lợi nhuận cao nhất và ít rắc rối nhất sau này:
+ Việc không thành lập pháp nhân mới như phân tích ở trên là một trong những ưu điểm nổi bật nhưng nó cũng chính là mặt hạn chế của hình thức đầu tư này. Chính vì không thành lập một doanh nghiệp mới, do đó dự án đầu tư sẽ gặp khó khăn khi thực hiện các hợp đồng phục vụ cho hợp đồng hợp tác kinh doanh. Cũng chính vì không có một doanh nghiệp liên doanh mới ra đời giữa các nhà đầu tư, do đó, sẽ không có con dấu riêng, và đương nhiên, các nhà đầu tư sẽ phải thỏa thuận lựa chọn một trong con dấu của các nhà đầu tư để phục vụ cho các hoạt động của dự án đầu tư. Việc “mượn” pháp nhân trong dự án đầu tư có thể gây ra không ít rắc rối cho các nhà đầu tư, nhất là trong việc đối ngoại, phân chia lợi nhuận cũng như quyền quản lý dự án. Nhà đầu tư dễ cảm thấy bị trói buộc, không chủ động nếu trực tiếp bỏ vốn đầu tư nhưng mọi việc đều phải thông qua con dấu của đối tác. Và ngay cả đối tác sở hữu con dấu cũng mang nỗi lo về trách nhiệm của người trực tiếp đóng con dấu. Đó là chưa kể đến trường hợp nếu do bất đồng mà một bên không cho sử dụng con dấu như đã thỏa thuận thì có thể khiến cho dự án sẽ phải dừng lại.
+ Có thể tạo nên sự không công bằng về quyền quản lý giữa các nhà đầu tư. Nếu thành lập một pháp nhân mới thì quyền quản lý pháp nhân mới đó sẽ được phân chia theo tỷ lệ số vốn góp do các nhà đầu tư bỏ ra. Nhưng khi đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC, vì không có doanh nghiệp mới ra đời nên quyền quản lý dự án đầu tư có thể được chia đều cho tất cả các nhà đầu tư, như vậy sẽ có lợi cho các nhà đầu tư bỏ ra ít vốn hơn nhưng lại không công bằng với các nhà đầu tư bỏ nhiều vốn hơn.
+ Pháp luật chưa có các quy định cụ thể về trách nhiệm của các bên và bên thứ ba khi một bên giao kết hợp đồng với bên thứ ba trong quá trình thực hiện hợp đồng BCC. Đây cũng là một hạn chế cần phải chú ý tới nếu các bên lựa chọn hình thức đầu tư này.
Như vậy, có thể thấy hình thức đầu tư theo hợp đồng BCC hiện nay trở nên phổ biến do tính chất linh hoạt, hiệu quả. Tuy nhiên, tùy từng dự án đầu tư cụ thể, các nhà đầu tư cần phải tìm hiểu cả ưu điểm cũng như hạn chế của từng hình thức đầu tư để lựa chọn được hình thức đầu tư phù hợp nhất nhằm hạn chế tới mức thấp nhất các rủi ro có thể xảy ra.
3. Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác BCC
Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:
- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
- Với nhà đầu tư là cá nhân: bản sao giấy chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu;
- Với nhà đầu tư nước ngoài: bản sao giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương xác nhận tư cách pháp lý;
- Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu, quy mô và vốn đầu tư, phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế xã hội của dự án;
- Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ hoặc tổ chức tài chính, bảo lãnh năng lực tài chính của nhà đầu tư, tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
- Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không yêu cầu Nhà Nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm thực hiện dự án đầu tư;
- Giải trình về công nghệ bao gồm các nội dung tên công nghệ, xuất xứ, sơ đồ quy trình công nghệ, thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ đối với các dự án:
- Được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng; dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất;
- Có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao.
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh.
4. Những nội dung cần có trong Hợp đồng hợp tác BCC
Các nội dung cơ bản được thể hiện trong hợp đồng BCC, cụ thể như sau:
- Hợp đồng BCC gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
- Tên, địa chỉ, người đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng; địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ nơi thực hiện dự án;
- Mục tiêu và phạm vi hoạt động đầu tư kinh doanh;
- Đóng góp của các bên tham gia hợp đồng và phân chia kết quả đầu tư kinh doanh giữa các bên;
- Tiến độ và thời hạn thực hiện hợp đồng;
- Quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng;
- Sửa đổi, chuyển nhượng, chấm dứt hợp đồng;
- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp.
- Trong quá trình thực hiện hợp đồng BCC, các bên tham gia hợp đồng được thỏa thuận sử dụng tài sản hình thành từ việc hợp tác kinh doanh để thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
- Các bên tham gia hợp đồng BCC có quyền thỏa thuận những nội dung khác không trái với quy định của pháp luật."
MK LAW FIRM: Bài viết được đăng tải nhằm mục đích giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước không nhằm mục đích thương mại. Thông tin nêu trên chỉ có giá trị tham khảo vì vậy Quý khách khi đọc thông tin này cần tham khảo ý kiến luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng vào thực tế.)
Trên đây là nội dung Luật Minh Khuê đã sưu tầm và biên soạn. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.