Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Nghị định 20/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 119/2015/NĐ-CP quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng
- Tóm tắt
- Nội dung
- Lược đồ
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Tải về
Thuộc tính Nghị định 20/2022/NĐ-CP
| Số hiệu: | 20/2022/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Cơ quan ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Lê Minh Khái |
| Ngày công báo: | 20/03/2022 | Số công báo: | Từ số 273 đến số 274 |
| Ngày ban hành: | 10/03/2022 | Ngày có hiệu lực: | 01/07/2022 |
| Tình trạng hiệu lực: | Hết hiệu lực toàn bộ | Ngày hết hiệu lực: | 06/09/2023 |
| Lĩnh vực: | Bảo hiểm |
Tóm tắt văn bản
Quy định bắt buộc nhà thầu xây dựng mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba
Từ ngày 01/7/2022, nhà thầu xây dựng phải mua bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba
Nội dung này được quy định tại Nghị định 20/2022/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 119/2015/NĐ-CP về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng. Đây là bước tiến quan trọng nhằm nâng cao trách nhiệm của nhà thầu và bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan trong hoạt động xây dựng.
Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm:
Nhà thầu thi công xây dựng phải mua các loại bảo hiểm bắt buộc sau:
- Bảo hiểm bắt buộc cho người lao động thi công trên công trường.
- Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự (TNDS) đối với bên thứ ba.
Quy định về bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba:
Nghị định 20/2022/NĐ-CP bổ sung và làm rõ các quy định liên quan đến bảo hiểm TNDS đối với bên thứ ba, cụ thể như sau:
- Phí bảo hiểm: Được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của nhà thầu.
- Thời hạn bảo hiểm: Là khoảng thời gian cụ thể từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc thời gian xây dựng, căn cứ vào hợp đồng xây dựng và được ghi rõ trong hợp đồng bảo hiểm.
- Số tiền bảo hiểm tối thiểu: Đối với thiệt hại về sức khỏe, tính mạng, số tiền bảo hiểm tối thiểu là 100 triệu đồng/người/vụ, không giới hạn số vụ tổn thất.
Các hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng hoặc bảo hiểm TNDS đối với bên thứ ba đã giao kết trước ngày 01/7/2022 được tiếp tục thực hiện theo quy định pháp luật tại thời điểm giao kết.
Trường hợp có sửa đổi, bổ sung hợp đồng bảo hiểm, nếu nội dung sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định 20/2022/NĐ-CP, thì phải thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
Tải Nghị định 20/2022/NĐ-CP
|
CHÍNH PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng
______________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm ngày 09 tháng 12 năm 2000; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm ngày 24 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng
1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 Điều 3 như sau: “c) Đối với bảo hiểm bắt buộc cho người lao động thi công trên công trường, bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba: Phí bảo hiểm được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh”.
2. Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 4 như sau: “a) Công trình, hạng mục công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng quy định tại Phụ lục X Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có)”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 4 như sau: “3. Nhà thầu thi công xây dựng phải mua bảo hiểm bắt buộc cho người lao động thi công trên công trường và bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba”.
4. Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 Điều 5 như sau: “4. Thời hạn bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba là khoảng thời gian cụ thể, tính từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc thời gian xây dựng căn cứ vào hợp đồng xây dựng và được ghi trong hợp đồng bảo hiểm”.
5. Bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 1 Điều 6 như sau: “d) Đối với bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba: Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện trách nhiệm bồi thường cho nhà thầu thi công xây dựng những khoản tiền mà theo quy định của pháp luật nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm bồi thường cho bên thứ ba đối với những thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng, tài sản phát sinh trực tiếp trong quá trình thi công xây dựng và chi phí pháp lý có liên quan (nếu có) thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm”.
6. Bổ sung điểm e vào sau điểm đ khoản 2 Điều 6 như sau: “e) Tổn thất theo tập quán quốc tế do các bên tham gia bảo hiểm thỏa thuận áp dụng nếu tập quán đó không trái với pháp luật Việt Nam”.
7. Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 Điều 10 như sau: “4. Đối với bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba: a) Số tiền bảo hiểm tối thiểu đối với thiệt hại về sức khỏe, tính mạng là một trăm (100) triệu đồng cho một người trong một vụ và không giới hạn số vụ tổn thất. b) Số tiền bảo hiểm tối thiểu đối với thiệt hại về tài sản và chi phí pháp lý có liên quan (nếu có) được xác định như sau: - Đối với công trình có giá trị dưới 1.000 (một nghìn) tỷ đồng, số tiền bảo hiểm tối thiểu đối với thiệt hại về tài sản và chi phí pháp lý có liên quan (nếu có) là 10% giá trị công trình cho cả thời hạn bảo hiểm và không giới hạn số vụ tổn thất. - Đối với công trình có giá trị từ 1.000 (một nghìn) tỷ đồng trở lên, số tiền bảo hiểm tối thiểu đối với thiệt hại về tài sản và chi phí pháp lý có liên quan (nếu có) là 100 (một trăm) tỷ đồng cho cả thời hạn bảo hiểm và không giới hạn số vụ tổn thất”.
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 12 như sau: “1. Ban hành quy tắc, điều khoản bảo hiểm, mức phí bảo hiểm đối với các sản phẩm bảo hiểm bắt buộc sau: a) Bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng; b) Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng; c) Bảo hiểm bắt buộc cho người lao động thi công trên công trường; d) Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba”.
Điều 2. Bãi bỏ khoản 6 Điều 3 và khoản 1 Điều 18 Nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2022.
2. Các hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng, hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba đã giao kết trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo quy định pháp luật tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm. Trường hợp sửa đổi, bổ sung hợp đồng bảo hiểm có nội dung sửa đổi, bổ sung được quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các đối tượng áp dụng của Nghị định chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận: |
TM. CHÍNH PHỦ
Lê Minh Khái
|
Lược đồ
Lược đồ văn bản giúp bạn xác định vị trí của văn bản hiện tại trong mối quan hệ với các văn bản liên quan, bao gồm các văn bản ban hành trước và sau, từ đó nắm bắt nhanh các quy định hiện hành và các quy định đã được ban hành trước và sau.
Cơ quan ban hành: Chính phủ
Số hiệu: 20/2022/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 10/03/2022
Lĩnh vực: Bảo hiểm
Ngày đăng công báo: 20/03/2022
Số công báo: Từ số 273 đến số 274
Người ký: Lê Minh Khái
Ngày hết hiệu lực: 06/09/2023
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi văn bản này.
Văn bản liên quan
Tổng hợp toàn bộ các văn bản có liên quan đến Văn bản đang xem, phân loại để dễ theo dõi danh mục văn bản theo từng kiểu liên quan đến Văn bản đang xem.