Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Quyết định 79/2002/QĐ-TTg quy định quản lý việc thu các chương trình truyền hình của nước ngoài

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Lược đồ
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Tải về

Thuộc tính Quyết định 79/2002/QĐ-TTg

Số hiệu: 79/2002/QĐ-TTg Loại văn bản: Quyết định
Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ Người ký: Phan Văn Khải
Ngày công báo: 15/07/2002 Số công báo: Số 33
Ngày ban hành: 18/06/2002 Ngày có hiệu lực: 03/07/2002
Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực toàn bộ Ngày hết hiệu lực: 15/05/2011
Lĩnh vực: Hành chính

Tóm tắt văn bản

Ngày 18 tháng 6 năm 2002, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 79/2002/QĐ-TTg quy định quản lý việc thu các chương trình truyền hình của nước ngoài 

 

Tải Quyết định 79/2002/QĐ-TTg

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 79/2002/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2002

 QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 79/2002/QĐ-TTG NGÀY 18 THÁNG 6 NĂM 2002 VỀ QUẢN LÝ VIỆC THU CÁC CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN HÌNH CỦA NƯỚC NGOÀI

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày 12 tháng 6 năm 1999; Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí;
Nhằm tăng cường quản lý việc thu và sử dụng các chương trình truyền hình của nước ngoài, phân định rõ chức năng, trách nhiệm quản lý nhà nước trong lĩnh vực này;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Các đối tượng sau đây tại Việt Nam được sử dụng thiết bị thu tín hiệu truyền hình từ vệ tinh (TVRO) để thu trực tiếp các chương trình truyền hình của nước ngoài:

1. Các đối tượng trong nước:

a) Cán bộ lãnh đạo của Đảng, Nhà nước, đoàn thể chính trị - xã hội ở Trung ương từ Phó Trưởng Ban của Đảng hoặc tương đương, Thứ trưởng hoặc tương đương, Phó Chủ tịch đoàn thể chính trị - xã hội hoặc tương đương trở lên.

b) Cán bộ lãnh đạo ở địa phương từ Phó Bí thư Tỉnh ủy, Thành uỷ, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.

c) Đơn vị chức năng của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao; cơ quan chuyên môn của Đảng và Nhà nước ở Trung ương có nhu cầu phục vụ nhiệm vụ theo đề nghị của lãnh đạo các cơ quan trên.

d) Cơ quan chuyên môn của các Tỉnh uỷ, Thành uỷ, Uỷ ban nhân dân, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có nhu cầu phục vụ nhiệm vụ theo đề nghị của lãnh đạo các cơ quan trên.

đ) Tòa soạn các báo hàng ngày, các báo đối ngoại Trung ương, Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh; các báo của các đoàn thể chính trị - xã hội Trung ương.

e) Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam; Đài truyền hình, phát thanh khu vực trực thuộc Đài quốc gia; Đài truyền hình, phát thanh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Các đối tượng nước ngoài:

a) Cơ quan, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam.

b) Văn phòng thường trú của các hãng thông tấn, báo chí nước ngoài.

c) Trụ sở các công ty, xí nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài; trụ sở các tổ chức kinh tế, văn hóa, khoa học, du lịch Việt Nam liên doanh với nước ngoài có chuyên gia, nhân viên nước ngoài làm việc.

d) Người nước ngoài thường trú tại Việt Nam; người nước ngoài lưu trú tại các cơ sở lưu trú du lịch được xếp hạng từ 1 sao trở lên.

Điều 2.

1. Các đối tượng dùng TVRO để thu trực tiếp các chương trình truyền hình của nước ngoài chỉ được sử dụng các chương trình này trong phạm vi đã đăng ký trong giấy phép được cơ quan quản lý nhà nước cấp.

2. Các cơ quan, tổ chức nhập khẩu, kinh doanh các thiết bị TVRO phải xin phép và được sự chấp nhận bằng văn bản của Bộ Thương mại.

3. Các cơ quan, tổ chức kinh doanh việc lắp đặt, sửa chữa các thiết bị TVRO phải đăng ký và được sự chấp nhận bằng văn bản của Bộ Văn hóa - Thông tin.

4. Các hãng truyền hình nước ngoài muốn cung cấp các bộ giải mã chương trình cho các đại diện phân phối tại Việt Nam phải đăng ký với Bộ Văn hóa - Thông tin.

5. Các cơ quan, tổ chức làm đại diện phân phối tại Việt Nam các bộ giải mã chương trình truyền hình nước ngoài phải đăng ký và được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Văn hóa - Thông tin.

Điều 3.

1. Truyền hình trả tiền (PayTV) là một loại cơ quan báo hình sử dụng các phương tiện kỹ thuật khác nhau (viba nhiều kênh - MMDS, cáp - CATV, vệ tinh...) để phát các chương trình truyền hình đến người xem theo hợp đồng trả tiền.

2. Việc cấp phép, quản lý hoạt động của cơ quan truyền hình trả tiền theo các quy định của Nhà nước đối với cơ quan báo chí.

3. Cơ quan truyền hình trả tiền chịu trách nhiệm về việc phát trực tiếp các chương trình truyền hình của nước ngoài cho đúng đối tượng quy định tại Điều 4 Quyết định này.

Điều 4. Các đối tượng sau đây tại Việt Nam được sử dụng Truyền hình trả tiền để thu trực tiếp các chương trình truyền hình của nước ngoài:

1. Các đối tượng nêu tại Điều 1 của Quyết định này.

2. Cơ quan của Đảng, Nhà nước, đoàn thể nhân dân; tòa soạn báo chí của Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

3. Cán bộ nghiên cứu có nhu cầu theo đề nghị của Bộ, Ban, đoàn thể; Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 5.

1. Truyền hình trả tiền được phát trực tiếp cho mọi người xem có nhu cầu theo hợp đồng trả tiền các chương trình truyền hình của nước ngoài về khoa học, thể thao.

2. Nội dung các chương trình truyền hình khác của nước ngoài nếu sử dụng trên truyền hình trả tiền đều phải được biên tập lại phù hợp với các quy định của Luật Báo chí.

3. Các chương trình sử dụng trên truyền hình trả tiền đều phải bảo đảm đúng các quy định về bản quyền.

Điều 6. Trách nhiệm quản lý việc thu các chương trình truyền hình của nước ngoài:

1. Bộ Văn hóa - Thông tin:

a) Cấp phép lắp đặt và sử dụng TVRO thu các chương trình truyền hình của nước ngoài cho các đối tượng nêu tại các điểm a, c, đ, e khoản 1 và các điểm a, b khoản 2 Điều 1 Quyết định này.

b) Cấp đăng ký cho các hãng truyền hình nước ngoài cung cấp các bộ giải mã chương trình cho các đại diện phân phối tại Việt Nam.

c) Cấp đăng ký cho các cơ quan, tổ chức làm đại diện phân phối tại Việt Nam các bộ giải mã chương trình truyền hình nước ngoài.

d) Cấp đăng ký cho các cơ quan, tổ chức kinh doanh việc lắp đặt, sửa chữa các thiết bị TVRO.

2. Bộ Thương mại:

Cấp phép nhập khẩu, kinh doanh các thiết bị TVRO, sau khi có ý kiến thỏa thuận bằng văn bản của Bộ Văn hóa - Thông tin.

3. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

Cấp phép lắp đặt và sử dụng TVRO thu các chương trình truyền hình của nước ngoài cho các đối tượng nêu tại các điểm b, d khoản 1 và các điểm c, d khoản 2 Điều 1 Quyết định này trên địa bàn địa phương mình.

Sở Văn hóa - Thông tin chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện việc cấp phép lắp đặt và sử dụng TVRO thu các chương trình truyền hình của nước ngoài trên địa bàn địa phương mình.

Điều 7.

1. Bộ Văn hóa - Thông tin có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra định kỳ hàng năm hoặc kiểm tra đột xuất việc cấp, sử dụng giấy phép và xử lý các vi phạm về cấp phép và sử dụng các chương trình truyền hình của nước ngoài trong cả nước theo quy định.

2. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm quản lý việc cấp, sử dụng giấy phép và xử lý các vi phạm về cấp phép và sử dụng các chương trình truyền hình của nước ngoài trên địa bàn địa phương mình theo quy định.

Sở Văn hóa - Thông tin giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện chức năng quản lý việc thu các chương trình truyền hình của nước ngoài trên địa bàn địa phương mình.

Điều 8. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 877/TTg ngày 22 tháng 11 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ.

Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 9. Bộ Văn hóa - Thông tin có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn thi hành Quyết định này.

Điều 10. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và mọi tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Phan Văn Khải

(Đã ký)

Lược đồ

Lược đồ văn bản giúp bạn xác định vị trí của văn bản hiện tại trong mối quan hệ với các văn bản liên quan, bao gồm các văn bản ban hành trước và sau, từ đó nắm bắt nhanh các quy định hiện hành và các quy định đã được ban hành trước và sau.

Văn bản được hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành trước, có hiệu lực pháp lý cao hơn <<Văn bản đang xem>>, và được <<Văn bản đang xem>> hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung
Văn bản được hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành trước, bao gồm các văn bản được sửa đổi, bổ sung và văn bản sửa đổi, bổ sung, được <<Văn bản đang xem>> hợp nhất nội dung lại với nhau.
Văn bản bị sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> sửa đổi, bổ sung một số nội dung.
Văn bản bị đính chính (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,...
Văn bản bị thay thế (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> quy định thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung
Văn bản được dẫn chiếu (0)
Là văn bản ban hành trước, trong nội dung của <<Văn bản đang xem>> có quy định dẫn chiếu trực tiếp đến điều khoản hoặc nhắc đến nó
Văn bản được căn cứ (0)
Là văn bản ban hành trước <<Văn bản đang xem>>, bao gồm các văn bản quy định thẩm quyền, chức năng của cơ quan ban hành <<Văn bản đang xem>>, văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn quy định nội dung, cơ sở để ban hành <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản đang xem

Quyết định 79/2002/QĐ-TTg quy định quản lý việc thu các chương trình truyền hình của nước ngoài


Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ

Số hiệu: 79/2002/QĐ-TTg

Loại văn bản: Quyết định

Ngày ban hành: 18/06/2002

Hiệu lực: 
03/07/2002

Lĩnh vực: Hành chính

Ngày đăng công báo: 15/07/2002

Số công báo: Số 33

Người ký: Phan Văn Khải

Ngày hết hiệu lực: 15/05/2011

Tình trạng hiệu lực: 
Hết hiệu lực toàn bộ
Văn bản liên quan ngôn ngữ (0)
Là bản dịch Tiếng Anh của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành sau, có hiệu lực pháp lý thấp hơn Văn bản đang xem, được ban hành để hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành sau, hợp nhất lại nội dung của Văn bản đang xem và văn bản sửa đổi, bổ sung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành sau, sửa đổi, bổ sung một số nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản đính chính (0)
Là văn bản ban hành sau, nhằm đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,... của <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản thay thế (0)
Là văn bản ban hành sau, có quy định đến việc thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung của <<Văn bản đang xem>>

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi văn bản này.


Quyết định 79/2002/QĐ-TTg quy định quản lý việc thu các chương trình truyền hình của nước ngoài

Hiệu lực liên quan

Văn bản thay thế (2)

Văn bản liên quan

Tổng hợp toàn bộ các văn bản có liên quan đến Văn bản đang xem, phân loại để dễ theo dõi danh mục văn bản theo từng kiểu liên quan đến Văn bản đang xem.

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất