Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Thông tư 23/2015/TT-BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thuốc lá điếu
- Tóm tắt
- Nội dung
- Lược đồ
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Tải về
Thuộc tính Thông tư 23/2015/TT-BYT
| Số hiệu: | 23/2015/TT-BYT | Loại văn bản: | Thông tư |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Y tế | Người ký: | Nguyễn Thanh Long |
| Ngày công báo: | 14/09/2015 | Số công báo: | Từ số 981 đến số 982 |
| Ngày ban hành: | 20/08/2015 | Ngày có hiệu lực: | 01/11/2015 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực | Ngày hết hiệu lực: | |
| Lĩnh vực: | Y tế - Sức khỏe |
Tóm tắt văn bản
Ngày 20 tháng 08 năm 2015, Bộ Y tế ban hành Thông tư 23/2015/TT-BYt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thuốc lá điếu.
Tải Thông tư 23/2015/TT-BYT
|
BỘ Y TẾ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 23/2015/TT-BYT |
Hà Nội, ngày 20 tháng 08 năm 2015 |
THÔNG TƯ
BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI THUỐC LÁ ĐIẾU
Căn cứ Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá ngày 18 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Antoàn thực phẩm;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thôngtư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thuốc lá điếu.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này:
QCVN 16-1: 2015/BYT - Quy chuẩn kỹthuật quốc gia đối với thuốc lá điếu.
Điều 2.Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01tháng 11 năm 2015. Hàm lượng tối đa Tar và Nicotin quy định trong QCVN16-1:2015/BYT được áp dụng đến ngày 31 tháng 12 năm 2020.
Quyết định số 02/2007/QĐ-BYT ngày 15tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế về “Quy định vệ sinh an toàn đối vớisản phẩm thuốc lá” hết hạn hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệulực.
Điều 3. Cục trưởng Cục An toàn thực phẩm, thủ trưởng cácđơn vị thuộc Bộ Y tế, các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế; giám đốc Sở Y tế các tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quanchịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |
QCVN 16-1:2015/BYT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI THUỐC LÁ ĐIẾU
Nationaltechnical regulation for cigarette
Lời nói đầu
QCVN 16-1:2015/BYTdo Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹthuật quốc gia đối với thuốc lá điếubiên soạn, Cục An toàn thực phẩm trìnhduyệt và được ban hành kèm theo Thông tư số 23/2015/TT-BYT ngày 20 tháng 8 năm2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
QUY CHUẨN KỸTHUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI THUỐC LÁ ĐIẾU
Nationaltechnical regulation for cigarette
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và yêucầu quản lý đối với thuốc lá điếu.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với:
2.1. Các tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sảnxuất, kinh doanh thuốc lá điếu tại Việt Nam.
2.2. Các cơ quan quản lý nhà nước có liênquan.
3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểunhư sau:
3.1. Thuốc lá điếu là sản phẩm đượcsản xuất từ nguyên liệu thuốc lá có hoặc không bổ sung phụ gia; được cuộn tronggiấy cuốn để hút, ở dạng thông dụng có hình trụ, có hoặc không gắn đầu lọc.
Trường hợp sản phẩm thuốc lá điếu được sản xuất từmột phần nguyên liệu thay thế lá thuốc lá phải đảm bảo không phát sinh thêm cácchất gây hại đối với sức khỏe con người.
3.2. Phụ gia thuốc lá điếu là những chấtđược chủ động đưa vào quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản thuốc lá điếu nhằmgiữ hoặc cải thiện đặc tính của thuốc lá điếu.
II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
1. Hàm lượng tối đa nhựa thuốc lá (Tar) vàNicotin trong thuốc lá điếu
Hàm lượng tối đa Tar và Nicotin trong khói một (01)điếu thuốc lá được quy định như sau:
- Hàm lượng Tar: 16,0 (mg/khói 1 điếu thuốc lá);
- Hàm lượng Nicotin: 1,4 (mg/khói 1 điếu thuốc lá).
2. Sử dụng phụ gia và nguyên liệu thay thế láthuốc lá trong sản xuất thuốc lá điếu
Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, kinh doanhthuốc lá điếu tại Việt Nam phải kê khai đầy đủ tên phụ gia và nguyên liệu thaythế lá thuốc lá trong quá trình sản xuất, chế biến thuốc lá điếu cho cơ quanquản lý nhà nước có thẩm quyền.
3. Yêu cầu về ghi nhãn thuốc lá điếu
Việc ghi nhãn, in cảnh báo sức khỏe trên bao bìthuốc lá điếu phải thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 05/2013/TTLT-BYT-BCT ngày 08 tháng 02 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộtrưởng Bộ Công Thương về Hướng dẫn việc ghi nhãn, in cảnh báo sức khỏe trên baobì thuốc lá.
III. LẤY MẪU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
1. Lấy mẫu
Theo TCVN 6684:2008 (ISO 8243:2006) Thuốc lá điếu -Lấy mẫu.
2. Phương pháp thử
2.1. Xác định hàm lượng Nicotin theo TCVN6679:2008 (ISO 10315:2000) Thuốc lá - Xác định nicotin trong phần ngưng tụ củakhói thuốc - Phương pháp sắc ký khí.
2.2. Xác định hàm lượng Tar theo TCVN6680:2008 (ISO 4387:2000) Thuốc lá điếu - Xác định tổng hàm lượng chất hạt vàchất hạt khô không chứa nicotin bằng máy hút thuốc phân tích thông thường.
(Các phương pháp thử này không bắt buộc áp dụng,có thể sử dụng các phương pháp thử khác tương đương).
IV. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
1. Công bố hợp quy
1.1. Thuốc lá điếu nhập khẩu, sản xuất, kinhdoanh trong nước phải được công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn này.
1.2. Cục An toàn thực phẩm có trách nhiệm tổchức tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của tổ chức, cá nhân, cấp và cấp lại Giấytiếp nhận bản công bố hợp quy theo đúng thời hạn quy định.
1.3. Phương thức, trình tự, thủ tục công bốhợp quy được thực hiện theo Quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy vàphương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được banhành kèm theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộtrưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và các quy định khác có liên quan.
2. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm phápluật về thuốc lá điếu
Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thực hiệnviệc kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật đối với các tổ chức, cánhân nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh thuốc lá điếu vi phạm các quy định về kỹthuật và quản lý quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này và các quy địnhpháp luật khác có liên quan.
V. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁNHÂN
1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất,kinh doanh thuốc lá điếu phải công bố hợp quy theo các yêu cầu của Quy chuẩnnày tại Cục An toàn thực phẩm.
2. Tổ chức, cá nhân chỉ được nhập khẩu, sảnxuất, kinh doanh thuốc lá điếu sau khi đã được Cục An toàn thực phẩm cấp Giấytiếp nhận bản công bố hợp quy và đáp ứng các quy định pháp luật hiện hành kháccó liên quan.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giao Cục An toàn thực phẩm chủ trì, phốihợp với các cơ quan chức năng có liên quan hướng dẫn triển khai và tổ chức việcthực hiện Quy chuẩn này.
2. Căn cứ vào yêu cầu quản lý, Cục An toànthực phẩm có trách nhiệm kiến nghị Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn này.
3. Trong trường hợp các tiêu chuẩn và quyđịnh pháp luật được viện dẫn trong Quy chuẩn này được sửa đổi, bổ sung hoặcđược thay thế thì áp dụng theo văn bản mới.
Lược đồ
Lược đồ văn bản giúp bạn xác định vị trí của văn bản hiện tại trong mối quan hệ với các văn bản liên quan, bao gồm các văn bản ban hành trước và sau, từ đó nắm bắt nhanh các quy định hiện hành và các quy định đã được ban hành trước và sau.
Thông tư 23/2015/TT-BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thuốc lá điếu
Cơ quan ban hành: Bộ Y tế
Số hiệu: 23/2015/TT-BYT
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 20/08/2015
Lĩnh vực: Y tế - Sức khỏe
Ngày đăng công báo: 14/09/2015
Số công báo: Từ số 981 đến số 982
Người ký: Nguyễn Thanh Long
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi văn bản này.
Văn bản liên quan
Tổng hợp toàn bộ các văn bản có liên quan đến Văn bản đang xem, phân loại để dễ theo dõi danh mục văn bản theo từng kiểu liên quan đến Văn bản đang xem.