Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thông tư liên tịch 60/2006/TTLT-BVHTT-BBCVT-BCA quản lý trò chơi trực tuyến online games

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Lược đồ
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Tải về

Thuộc tính Thông tư liên tịch 60/2006/TTLT-BVHTT-BBCVT-BCA

Số hiệu: 60/2006/TTLT-BVHTT-BBCVT-BCA Loại văn bản: Thông tư liên tịch
Cơ quan ban hành: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Công an, Bộ Bưu chính Viễn thông Người ký: Nguyễn Văn Hưởng, Đỗ Quý Doãn, Lê Nam Thắng
Ngày công báo: 16/06/2006 Số công báo: Từ số 15 đến số 16
Ngày ban hành: 01/06/2006 Ngày có hiệu lực: 01/07/2006
Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực toàn bộ Ngày hết hiệu lực: 01/09/2013
Lĩnh vực: Công nghệ thông tin

Tóm tắt văn bản

Ngày 01 tháng 06 năm 2006, Bộ Văn hoá thông tin - Bộ Bưu chính viễn thông - Bộ Công an ban hành Thông tư liên tịch 60/2006/TTLT-BVHTT-BBCVT-BCA về quản lý trò chơi trực tuyến (Online Games).

Tải Thông tư liên tịch 60/2006/TTLT-BVHTT-BBCVT-BCA

BỘ VĂN HOÁ,THÔNG TIN-BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG-BỘ CÔNG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 60/2006/TTLT-BVHTT-BBCVT-BCA

Hà Nội, ngày 01 tháng 06 năm 2006

 

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

CỦA BỘ VĂN HÓA – THÔNG TIN - BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG - BỘ CÔNG AN SỐ 60/2006/TTLT-BVHTT-BBCVT-BCA NGÀY 01 THÁNG 6 NĂM 2006 VỀ QUẢN LÝ TRÒ CHƠI TRỰCTUYẾN (ONLINE GAMES)

Căn cứ Nghị định số 55/2001/NĐ-CP ngày 23tháng 8 năm 2001 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụInternet;
Căn cứ Nghị định số 90/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông;
Căn cứ Nghị định số 63/2003/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá - Thông tin;
Căn cứ Nghị định số 136/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Côngan;
Liên Bộ Văn hoá - Thông tin, Bưu chính, Viễn thông, Công anthống nhất hướng dẫn về quản lý trò chơi trực tuyến như sau:

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnhvà đối tượng áp dụng

Thông tư này điều chỉnh việc sản xuất,cung cấp và sử dụng dịch vụ trò chơi trực tuyến tại Việt Nam.

Đối tượng áp dụng là doanh nghiệp,cá nhân sản xuất trò chơi trực tuyến, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơitrực tuyến, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet (ISP), đại lý Internetvà người sử dụng dịch vụ trò chơi trực tuyến.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Trò chơi trực tuyến: Là tròchơi trên mạng Internet có sự tương tác giữa những người chơi với hệ thống máychủ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi trực tuyến và giữa người chơivới nhau.

Trò chơi trực tuyến qui địnhtrong Thông tư này là những trò chơi có nhiều người chơi (MMOG – MassivelyMultiplayer Online Games), bao gồm: Trò chơi trực tuyến nhập vai (MMOPRG –Massively Multiplayer Online Role-Playing Games) và trò chơi trực tuyến thôngthường (Casual Games).

2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi trực tuyến: Là doanh nghiệp triển khai hệ thống thiết bị và trựctiếp cung cấp dịch vụ trò chơi trực tuyến.

Điều 3. Các hành vi bị cấm

1. Nhập khẩu, sản xuất, cungcấp dịch vụ trò chơi trực tuyến có các nội dung dưới đây:

a. Kích động nhân dân chốnglại Nhà nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, phá hoại khối đoàn kết toàndân;

b. Kích động bạo lực, tuyêntruyền chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước,kích động dâm ô, đồi truỵ, tội ác;

c.Tiết lộ bí mật Nhà nước, bímật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại và những bí mật khác do pháp luật quyđịnh;

d. Thông tin sai sự thật,xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm của côngdân.

2. Cung cấp dịch vụ trò chơitrực tuyến hoặc làm đại lý cung cấp dịch vụ trò chơi trực tuyến tại Việt Namkhi chưa được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cho phép.

3. Quảng cáo, giới thiệu cáctrò chơi trực tuyến chưa được phép lưu hành tại Việt Nam.

Điều 4. Sản xuất, gia côngtrò chơi trực tuyến

Doanh nghiệp, cá nhân sảnxuất các trò chơi phải bảo đảm điều kiện và tuân thủ các quy định của pháp luậtvề sản xuất phần mềm. Nhà nước khuyến khích, hỗ trợ hoạt động nghiên cứu, sảnxuất trò chơi trực tuyến của các doanh nghiệp, cá nhân trong nước. Ưu tiên pháthành các sản phẩm trò chơi trực tuyến được sản xuất trong nước, có nội dung phùhợp với lịch sử và truyền thống văn hoá của dân tộc.

Chương 2:

CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI TRỰC TUYẾN

Điều 5. Điều kiện cung cấp dịch vụtrò chơi trực tuyến

Doanh nghiệp được cung cấpdịch vụ trò chơi trực tuyến khi đáp ứng các điều kiện sau:

1. Doanh nghiệp Việt Namthuộc mọi thành phần kinh tế đã đăng ký kinh doanh cung cấp dịch vụ trò chơitrực tuyến hoặc trò chơi điện tử (không kinh doanh tại trụ sở) theo quy địnhcủa pháp luật. Đối với các doanh nghiệp nước ngoài và doanh nghiệp có vốn đầutư nước ngoài, việc xét duyệt các điều kiện để được cung cấp dịch vụ trò chơitrực tuyến tại Việt Nam căn cứ theo qui định của Luật Đầu tư và các Điều ướcquốc tế liên quan đến dịch vụ văn hoá và Internet mà Việt Nam ký kết hoặc thamgia.

2. Có văn bản của Bộ Văn hoá- Thông tin đồng ý về nội dung, kịch bản của từng trò chơi;

3. Có văn bản xác nhận của BộBưu chính, Viễn thông trên cơ sở thống nhất với Bộ Công an về việc đáp ứng cácđiều kiện kỹ thuật, nghiệp vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi trựctuyến nhằm bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, chất lượng dịch vụ và các quyềnlợi chính đáng của người sử dụng dịch vụ.

Điều 6. Hồ sơ và quy trình xét duyệt nội dung, kịch bản của trò chơi trực tuyến

1. Hồ sơ đề nghị xét duyệtnội dung và kịch bản

Hồ sơ đề nghị xét duyệt gửi về Bộ Văn hoá- Thông tin, gồm có:

a. Đơn đề nghị của doanhnghiệp.

b. Bản sao hợp pháp Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp trong đó có loại hình dịch vụtrò chơi trực tuyến hoặc trò chơi điện tử (không kinh doanh tại trụ sở).

c. Các thông tin về trò chơigồm có:

- Tên trò chơi trực tuyến;

- Nguồn gốc trò chơi (ghi rõ nhậpkhẩu hay sản xuất trong nước);

- Giấy chứng nhận bản quyềnphần mềm trò chơi của doanh nghiệp đang sở hữu và văn bản đồng ý cho doanhnghiệp được phát hành trò chơi tại Việt Nam;

- Loại hình trò chơi (tròchơi trực tuyến nhập vai hay trò chơi trực tuyến thông thường);

- Tóm tắt các nội dung và kịchbản chính của trò chơi;

- Các ngôn ngữ sử dụng trongtrò chơi;

- Các thông tin cần thiếtkhác.

2. Quy trình thẩm định nộidung, kịch bản trò chơi trực tuyến

Bộ Văn hoá - Thông tinlàcơ quan tiếp nhận hồ sơ thẩm định và phê duyệt nội dung, kịch bản của các tròchơi trực tuyến.

Trong thời hạn 15 ngày làmviệc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hoá - Thông tin có văn bản trảlời và nêu rõ lý do đồng ý hoặc không đồng ý với nội dung, kịch bản của tròchơi.

Điều 7. Điều kiện và quy trình xét duyệt kỹ thuật, nghiệp vụ

1. Điều kiện về kỹ thuật,nghiệp vụ

a. Có hệ thống máy chủ cungcấp dịch vụ trò chơi trực tuyến đặt tại Việt Nam, có thể đặt máy chủ tại trụ sởcủa mình hoặc thuê máy chủ (hoặc vị trí đặt máy chủ) trên mạng của một doanhnghiệp cung cấp dịch vụ Internet. Trường hợp doanh nghiệp đặt máy chủ tại trụsở của mình, doanh nghiệp không được tự thiết lập đường truyền dẫn để kết nốihệ thống máy chủ đến các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet(ISP), doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kết nối (IXP) và người sử dụng dịch vụ màphải thuê đường truyền dẫn viễn thông của các doanh nghiệp viễn thông đã đượccấp phép.

b. Có các phương án bảo đảmchất lượng dịch vụ và dự phòng để bảo đảm an toàn khi có sự cố xảy ra.

c. Có mặt bằng, các trangthiết bị và phương án kỹ thuật, nghiệp vụ bảo đảm an toàn mạng lưới và an ninhthông tin theo qui định của Bộ Công an.

d. Có biện pháp kỹ thuậtnghiệp vụ quản lý giờ chơi cài tại các máy chủ. Theo đó cho phép mỗi tài khoảnchơi trong 180 phút đầu tiên được tính 100% điểm thưởng; từ phút thứ 181 đếnphút thứ 300 chỉ được tính 50% số điểm thưởng; từ phút thứ 301 sẽ không đượctính điểm thưởng dưới mọi hình thức.

đ. Có biện pháp kỹ thuật,nghiệp vụ quản lý thông tin về người sử dụng dịch vụ.

2. Quy trình thẩm định cácđiều kiện kỹ thuật, nghiệp vụ

Sau khi hoàn thành việc triểnkhai hệ thống thiết bị và phương án kỹ thuật, nghiệp vụ doanh nghiệp phải cóvăn bản báo cáo Bộ Bưu chính, Viễn thông. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từkhi nhận được báo cáo, Bộ Bưu chính, Viễn thông chủ trì, phối hợp với Bộ Côngan sẽ tiến hành kiểm tra thực tế việc triển khai của doanh nghiệp. Trường hợpdoanh nghiệp đáp ứng đủ các điều kiện cung cấp dịch vụ qui định tại Khoản 1,Điều này, Bộ Bưu chính, Viễn thông sẽ có văn bản xác nhận việc đáp ứng các điềukiện kỹ thuật, nghiệp vụ. Trường hợp từ chối, Bộ Bưu chính, Viễn thông sẽ cóvăn bản trả lời nêu rõ lý do để doanh nghiệp bổ sung, khắc phục các tồn tại

Điều 8. Điều kiện cung cấp thêm trò chơi mới

1. Có văn bản đồng ý của BộVăn hoá - Thông tin về nội dung, kịch bản của trò chơi mới.

2. Ít nhất 15 ngày làm việctrước ngày dự kiến cung cấp thêm trò chơi mới, doanh nghiệp phải báo cáo Bộ Bưuchính, Viễn thông về hiện trạng triển khai cung cấp dịch vụ trò chơi trực tuyến( các trò chơi đang cung cấp, hệ thống thiết bị mạng lưới, các vấn đề về chấtlượng, chăm sóc khách hàng, an toàn an ninh thông tin ) và phương án kỹ thuật,nghiệp vụ khi cung cấp trò chơi trực tuyến mới.

Trong trường hợp khi cung cấpthêm trò chơi mới, doanh nghiệp có sự thay đổi các phương án kỹ thuật, nghiệpvụ so với hiện trạng đã được báo cáo với các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩmquyền thì Bộ Bưu chính, Viễn thông sẽ xem xét và có văn bản trả lời trong thờihạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo của doanh nghiệp. Quá thời hạnđó mà Bộ Bưu chính, Viễn thông không có văn bản trả lời thì doanh nghiệp đượcquyền cung cấp trò chơi đã báo cáo.

Chương 3:

TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG DỊCHVỤ TRÒ CHƠI TRỰC TUYẾN

Điều9. Trách nhiệm của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi trực tuyến

1. Tuân thủ các qui định củacác cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền;

2. Xây dựng các quy định quảnlý hoạt động trò chơi trực tuyến nhằm mục đích:

a. Yêu cầu người sử dụng dịchvụ phải cung cấp cho doanh nghiệp các thông tin cá nhân như tên, địa chỉ, sốchứng minh thư cũng như những yếu tố khác có ý nghĩa trong việc xác định nhânthân người sử dụng dịch vụ;

b. Khuyến cáo người sử dụngdịch vụ về những tác động ngoài mong muốn có thể xảy ra như: ảnh hưởng về thểchất và tinh thần khi chơi quá nhiều, quyền định đoạt tài sản phát sinh trongtrò chơi.

Quy định này đồng thời phảiđược gửi đến các Bộ: Văn hoá - Thông tin, Bưu chính, Viễn thông, Công an.

3. Doanh nghiệp có tráchnhiệm lưu giữ thông tin về người sử dụng dịch vụ và cung cấp cho cơ quan quảnlý Nhà nước có thẩm quyền khi được yêu cầu.

4. Doanh nghiệp cung cấp dịchvụ trò chơi trực tuyến đăng ký thiết lập trang tin điện tử và quản lý thông tintrên trang tin điện tử và thông tin do người sử dụng dịch vụ trao đổi trongdiễn đàn của trò chơi theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành.

Trang chủ của trò chơi phảicung cấp đầy đủ các thông tin sau:

- Luật lệ của trò chơi;

- Các quy định quản lý hoạt độngtrò chơi trực tuyến và quy định bảo đảm tính công bằng của trò chơi;

5. Áp dụng các giải pháp phùhợp nhằm bảo đảm quyền lợi chính đáng của người sử dụng dịch vụ và giải quyếttranh chấp giữa những người sử dụng dịch vụ; chịu trách nhiệm trước người sửdụng dịch vụ về chất lượng dịch vụ, an toàn an ninh thông tin, cước phí.

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụtrò chơi trực tuyến không được khởi tạo các tài sản có giá trị trong trò chơivới mục đích kinh doanh thu lợi và không được sửa đổi thông tin về tài sản, giátrị của người chơi.

6. Báo cáo các Bộ: Văn hóaThông tin, Bưu chính, Viễn thông, Công an định kỳ 6 tháng một lần và trong trườnghợp đột xuất khi có yêu cầu.

7. Chịu sự thanh tra, kiểmtra của các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luậthiện hành.

8. Trong trường hợp muốnngừng cung cấp dịch vụ trò chơi trực tuyến, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơitrực tuyến phải báo cáo bằng văn bản với Bộ Văn hoá - Thông tin, Bộ Bưu chính, Viễnthông, Bộ Công an; thông báo trên trang chủ của trò chơi trước thời điểm dựkiến ngừng cung cấp dịch vụ ít nhất ba tháng và phải có trách nhiệm đảm bảo quyềnlợi của người sử dụng dịch vụ.

Điều 10. Trách nhiệm của doanh nghiệpcung cấp dịch vụ truy nhập Internet (ISP)

Có phương án bảo đảm chấtlượng dịch vụ truy nhập Internet theo đúng các tiêu chuẩn hiện hành khi tiếnhành cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi trực tuyến thuê kênh, kếtnối với Internet và khi có hiện tượng nghẽn mạng.

Điều 11. Trách nhiệm của đại lý Internet

1. Nghiêm chỉnh tuân thủ cácquy định về người sử dụng được quy định tại Thông tư liên tịch số 02/2005/TTLT-BCVT-VHTT-CA-KHĐTngày 14/7/2005 của các Bộ: Bưu chính, Viễn thông, Văn hoá -Thông tin, Công an,Kế hoạch & Đầu tư về quản lý đại lý Internet.

2. Chỉ được cung cấp dịch vụtrò chơi trực tuyến tại các địa điểm kinh doanh đại lý Internet từ 6 giờ đến 23giờ hàng ngày.

3. Chỉ được cung cấp dịch vụtrò chơi trực tuyến ở các địa điểm cách cổng ra vào của các trường học (từ mẫugiáo đến phổ thông trung học) tối thiểu 200m, không phân biệt trường đó thuộcđịa phương nào.

Điều 12. Trách nhiệm củangười sử dụng dịch vụ

1. Nghiêm chỉnh tuân thủ các quiđịnh có liên quan trong Thông tư này.

2. Không được đưa lên cácdiễn đàn của trò chơi những thông tin có nội dung vi phạm Khoản 1, Điều 3 củaThông tư này.

3. Cung cấp đầy đủ, chính xáccác thông tin cá nhân như tên, địa chỉ, số chứng minh thư nhân dân cũng nhưnhững yếu tố khác có ý nghĩa trong việc xác định nhân thân người sử dụng dịchvụ theo yêu cầu của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi trực tuyến.

Chương 4:

THANH TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 13. Thanh tra, kiểmtra

Các cơ quan thanh tra chuyênngành Văn hoá - Thông tin, Bưu chính, Viễn thông trong phạm vi quản lý Nhà nướccủa bộ, ngành mình có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra các hoạt động sản xuất,cung cấp và sử dụng dịch vụ trò chơi trực tuyến đối với các đối tượng quy địnhtại Điều 1 của Thông tư này.

Điều 14. Xử lý vi phạm

Doanh nghiệp, cá nhân sảnxuất, cung cấp trò chơi trực tuyến, đại lý Internet, người sử dụng dịch vụ tròchơi trực tuyến vi phạm các quy định về quản lý trò chơi trực tuyến tuỳ theotính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứutrách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Chương 5:

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15. Trách nhiệm của cácBộ, ngành

1. Bộ Văn hoá - Thông tin:

a. Chỉ đạo, hướng dẫn cácdoanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi trực tuyến bảo đảm thực hiện tốt các quyđịnh của Nhà nước về quản lý, cung cấp thông tin trong trò chơi trực tuyến.

b. Phối hợp với các cơ quannhà nước có liên quan chỉ đạo và định hướng các cơ quan thông tin đại chúngtrong việc thông tin về hoạt động trò chơi trực tuyến và về công tác quản lýcủa nhà nước đối với loại hình dịch vụ này.

c. Thanh tra, kiểm tra và xửlý vi phạm về những lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Văn hoá -Thông tin đối với hoạt động quản lý trò chơi trực tuyến.

2. Bộ Bưu chính, Viễn thông:

a. Chỉ đạo các doanh nghiệpcung cấp dịch vụ Internet có kế hoạch và phương án để bảo đảm chất lượng đườngtruyền, dịch vụ truy nhập Internet theo các tiêu chuẩn quy định.

b. Chỉ đạo các Sở Bưu chính,Viễn thông chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan có kế hoạch tăng cườngkiểm tra hoạt động của các đại lý Internet.

c. Thanh tra, kiểm tra và xửlý vi phạm về những lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Bưuchính, Viễn thông đối với hoạt động quản lý trò chơi trực tuyến.

3. Bộ Công an:

a. Chỉ đạo và triển khai côngtác phòng, chống các loại tội phạm phát sinh từ hoạt động trò chơi trực tuyến.

b. Chỉ đạo các đơn vị nghiệpvụ, công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp với thanh trachuyên ngành bưu chính, viễn thông, thanh tra chuyên ngành văn hoá - thông tinthực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm trong hoạtđộng cung cấp và kinh doanh dịch vụ trò chơi trực tuyến trên địa bàn quản lýtheo quy định của pháp luật hiện hành.

4. Uỷ ban nhân dân các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương:

a. Chỉ đạo chính quyền cáccấp tiến hành việc quản lý, thanh tra, kiểm tra hoạt động của các doanh nghiệp,cá nhân sản xuất, cung cấp dịch vụ trò chơi trực tuyến, các đại lý Internetcung cấp dịch vụ trò chơi trực tuyến.

Có kế hoạch và phương án cụthể để phối hợp trao đổi thông tin, kinh nghiệm và các vấn đề liên quan đếncông tác quản lý, xử lý vi phạm trong hoạt động trò chơi trực tuyến; truyêntruyền, giáo dục, hướng dẫn các tầng lớp nhân dân chấp hành nghiêm chỉnh cácquy định của pháp luật, kết hợp giữa gia đình, nhà trường trong việc quản lý,giáo dục, hướng dẫn thanh, thiếu niên, học sinh khi tham gia trò chơi trựctuyến.

b. Chỉ đạo các Sở Bưu chính,Viễn thông, Văn hoá - Thông tin, Công an tổ chức thanh tra định kỳ và đột xuấtcác doanh nghiệp, cá nhân sản xuất, cung cấp dịch vụ trò chơi trực tuyến, đạilý Internet cung cấp dịch vụ trò chơi trực tuyến trên địa bàn và xử lý vi phạmtheo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định.

c. Phối hợp với các bộ, cơquan ngang bộ thực hiện việc quản lý hoạt động của các doanh nghiệp cung cấpdịch vụ trò chơi trực tuyến, các đại lý Internet cung cấp dịch vụ trò chơi trựctuyến tại địa phương mình quản lý.

Chương 6:

ĐIỀUKHOẢN THI HÀNH

Điều 16. Thông t­ư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng trênCông báo.

Bộ Văn hoá - Thông tin, Bộ B­ưuchính, Viễn thông, Bộ Công an trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình h­ướngdẫn các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện các quy định tại Thông tư­ này.

Trong quá trình thực hiện nếucó v­ướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Văn hoá - Thôngtin, Bộ Bư­u chính, Viễn thông, Bộ Công an để đ­ược h­ướng dẫn giải quyết.

KT. BỘ TRƯ­ỞNG BỘ B­ƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG
THỨ TR­ƯỞNG




Lê Nam Thắng

KT. BỘ TRƯ­ỞNG BỘ CÔNG AN
THỨ TR­ƯỞNG




Nguyễn Văn Hưởng

KT. BỘ TR­ƯỞNG BỘ VĂN HOÁ - THÔNG TIN
THỨ TRƯ­ỞNG




Đỗ Quý Doãn

Lược đồ

Lược đồ văn bản giúp bạn xác định vị trí của văn bản hiện tại trong mối quan hệ với các văn bản liên quan, bao gồm các văn bản ban hành trước và sau, từ đó nắm bắt nhanh các quy định hiện hành và các quy định đã được ban hành trước và sau.

Văn bản được hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành trước, có hiệu lực pháp lý cao hơn <<Văn bản đang xem>>, và được <<Văn bản đang xem>> hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung
Văn bản được hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành trước, bao gồm các văn bản được sửa đổi, bổ sung và văn bản sửa đổi, bổ sung, được <<Văn bản đang xem>> hợp nhất nội dung lại với nhau.
Văn bản bị sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> sửa đổi, bổ sung một số nội dung.
Văn bản bị đính chính (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,...
Văn bản bị thay thế (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> quy định thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung
Văn bản được dẫn chiếu (0)
Là văn bản ban hành trước, trong nội dung của <<Văn bản đang xem>> có quy định dẫn chiếu trực tiếp đến điều khoản hoặc nhắc đến nó
Văn bản được căn cứ (0)
Là văn bản ban hành trước <<Văn bản đang xem>>, bao gồm các văn bản quy định thẩm quyền, chức năng của cơ quan ban hành <<Văn bản đang xem>>, văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn quy định nội dung, cơ sở để ban hành <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản đang xem

Thông tư liên tịch 60/2006/TTLT-BVHTT-BBCVT-BCA quản lý trò chơi trực tuyến online games


Cơ quan ban hành: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Công an, Bộ Bưu chính Viễn thông

Số hiệu: 60/2006/TTLT-BVHTT-BBCVT-BCA

Loại văn bản: Thông tư liên tịch

Ngày ban hành: 01/06/2006

Hiệu lực: 
01/07/2006

Lĩnh vực: Công nghệ thông tin

Ngày đăng công báo: 16/06/2006

Số công báo: Từ số 15 đến số 16

Người ký: Nguyễn Văn Hưởng, Đỗ Quý Doãn, Lê Nam Thắng

Ngày hết hiệu lực: 01/09/2013

Tình trạng hiệu lực: 
Hết hiệu lực toàn bộ
Văn bản liên quan ngôn ngữ (0)
Là bản dịch Tiếng Anh của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành sau, có hiệu lực pháp lý thấp hơn Văn bản đang xem, được ban hành để hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành sau, hợp nhất lại nội dung của Văn bản đang xem và văn bản sửa đổi, bổ sung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành sau, sửa đổi, bổ sung một số nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản đính chính (0)
Là văn bản ban hành sau, nhằm đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,... của <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản thay thế (0)
Là văn bản ban hành sau, có quy định đến việc thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung của <<Văn bản đang xem>>

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi văn bản này.


Thông tư liên tịch 60/2006/TTLT-BVHTT-BBCVT-BCA quản lý trò chơi trực tuyến online games

Hiệu lực liên quan

Văn bản thay thế (2)

Văn bản liên quan

Tổng hợp toàn bộ các văn bản có liên quan đến Văn bản đang xem, phân loại để dễ theo dõi danh mục văn bản theo từng kiểu liên quan đến Văn bản đang xem.

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất